“Từng bước phát triển hạ tầng đo đếm tiên tiến (AMI) tại EVN Hanoi”

pdf
Số trang “Từng bước phát triển hạ tầng đo đếm tiên tiến (AMI) tại EVN Hanoi” 11 Cỡ tệp “Từng bước phát triển hạ tầng đo đếm tiên tiến (AMI) tại EVN Hanoi” 1 MB Lượt tải “Từng bước phát triển hạ tầng đo đếm tiên tiến (AMI) tại EVN Hanoi” 0 Lượt đọc “Từng bước phát triển hạ tầng đo đếm tiên tiến (AMI) tại EVN Hanoi” 7
Đánh giá “Từng bước phát triển hạ tầng đo đếm tiên tiến (AMI) tại EVN Hanoi”
5 ( 12 lượt)
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Đang xem trước 10 trên tổng 11 trang, để tải xuống xem đầy đủ hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề liên quan

Tài liệu tương tự

Nội dung

PHÂN BAN SỬ DỤNG ĐIỆN | 709 “TỪNG BƯỚC PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐO ĐẾM TIÊN TIẾN (AMI) TẠI EVN HANOI” Ban Kinh doanh – EVN Hà Nội Tóm tắt: “Công nghiệp hóa – hiện đại hóa”, “Ứng dụng công nghệ vào công tác sản xuất kinh doanh” không chỉ là khẩu hiệu mà đã là các nội dung, nhiệm vụ cụ thể của EVNHANOI để có những bước chuyển mình từ những năm đầu thế kỷ cho đến những đột phá trong các năm gần đây. Từ hàng chục năm trước đây, hình ảnh người công nhân ngành điện vác thang, trèo cột để ghi chỉ số công tơ để lập hóa đơn tiền điện đã ăn sâu vào trong tâm trí mỗi người dân không chỉ ở Thủ đô mà còn ở cả nước. Việc ứng dụng công nghệ đã dần dần có sự thay đổi đột phá từ việc sử dụng thiết bị ghi chỉ số bằng camera hoặc thiết bị đọc chỉ số cầm tay qua sóng RF và tiến tới tự động thu thập dữ liệu đo đếm từ xa. Điều này không chỉ thay đổi tới hình ảnh một người thợ điện lạc hậu, năng suất thấp mà còn đem tới cho khách hàng được dịch vụ ngày càng tốt, đa dạng hơn; không những thế, nó còn mang lại những lợi ích hữu hình cũng như vô hình để việc hoạch định các chính sách phù hợp, phương thức quản lý tiên tiến hướng tới một xã hội hiện đại, văn minh. Ngay từ lúc này, mỗi bản thân người CBCNV ngành điện sẽ phải cố gắng học hỏi không ngừng, ứng dụng khoa học công nghệ để áp dụng phù hợp theo lộ trình phát triển của Việt Nam cũng như các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, đó là xu hướng phát triển tất yếu trong lĩnh vực đo đếm  Hạ tầng đo đếm tiên tiến (AMI). Hạ tầng đo đếm tiên tiến (AMI) không chỉ là một nền tảng, nó còn là một quá trình phát triển có lộ trình kết hợp sử dụng có hiệu quả các thiết bị công nghệ với các cơ chế chính sách, quy định phù hợp từ đó mang lại cho doanh nghiệp, cho người dân, cho cơ quan quản lý nhà nước và xã hội nói chung những ứng dụng trong lĩnh vực đầu tư, quản lý, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ được hoàn thiện nhất. 1. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG CNTT VÀ HỆ THỐNG ĐO ĐẾM, THU THẬP DỮ LIỆU TỪ XA TẠI EVNHANOI 1.1. Hiện trạng hạ tầng CNTT Hiện trạng hạ tầng CNTT đặt tại trung tâm dữ liệu tập trung tại Cơ quan Tổng Công ty (69 Đinh Tiên Hoàng) và tại Công ty Điện lực Tây Hồ (Trung tâm dữ liệu Tây Hồ, số 2 Ngõ 693 đường Lạc Long Quân) như hình 1. 1.2. Hiện trạng hệ thống đo đếm, thu thập dữ liệu từ xa tại EVNHANOI a) Số lượng công tơ: HANOI hiện tại quản lý 2.339.519 công tơ đo đếm điện năng cho khách hàng gồm 2.193.042 công tơ 1 pha và 146.477 công tơ 3 pha. 710 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017 Trong đó:  Số lượng công tơ 1 pha cơ khí là 1.310.244  Số lượng công tơ 1 pha điện tử là 882.798  Số lượng công tơ 3 pha cơ khí là 1.498  Số lượng công tơ 3 pha điện tử 144.979 Hình 1: Hệ thống đô đếm, thu thập dữ liệu từ xa tại EVNHN b) Các hệ thống thu thập dữ liệu từ xa:  Hệ thống tự động thu thập dữ liệu đo đếm từ xa qua mạng IP/WAN theo chu kỳ 30 phút/lần: với gần 1.100 công tơ đo đếm đầu nguồn, ranh giới các TBA trung gian, được lắp đặt thêm modem GPRS dự phòng cho đường truyền chính.  Hệ thống tự động thu thập dữ liệu đo đếm từ xa sử dụng modem GPRS/3G theo chu kỳ 30 phút/lần: với trên 18.000 công tơ đo đếm đầu nguồn TBA phân phối, TBA khách hàng chuyên dùng, khách hàng lớn.  Hệ thống tự động thu thập dữ liệu đo đếm từ xa RF Mesh theo chu kỳ 01 ngày/lần: với trên 290.000 công tơ đo đếm các phụ tải sau TBA phân phối, chủ yếu phục vụ mục đích sinh hoạt của các hộ dân.  Hệ thống tự động thu thập dữ liệu đo đếm từ xa PLC theo chu kỳ 01 ngày/lần: với trên 250.000 công tơ đo đếm các phụ tải sau TBA phân phối, chủ yếu phục vụ mục đích sinh hoạt của các hộ dân. PHÂN BAN SỬ DỤNG ĐIỆN | 711  Hệ thống tự động thu thập dữ liệu đo đếm từ xa RS485 theo chu kỳ 01 ngày/lần: với trên 12.000 công tơ đo đếm các phụ tải sau TBA phân phối khu chung cư cao tầng. Hình 2: Hệ thống thu thập dữ liệu từ xa c) Các hình thức ghi chỉ số công tơ:  Với trên 570.000 công tơ điện tử đã được thu thập dữ liệu từ xa thì sẽ thực hiện xuất dữ liệu ghi chỉ số trên hệ thống đo xa.  Với gần 340.000 công tơ điện tử có module đo xa RF nhưng chưa được lắp thiết bị tự động thu thập dữ liệu đo đếm từ xa thì sử dụng HHU RF để thu thập bán tự động theo phiên ghi chỉ số định kỳ.  Với 1,3 triệu công tơ cơ khí thì sẽ được chụp ảnh chỉ số của công tơ bằng máy tính bảng kết hợp camera. Toàn bộ dữ liệu chỉ số công tơ sau khi được kiểm tra, đối soát thì sẽ được cập nhật vào chương trình CMIS để lập hóa đơn tiền điện cho khách hàng. Thông tin, dữ liệu sử dụng điện của khách hàng được kết nối tới trang web CSKH để khách hàng dễ dàng tra cứu, đặc biệt đối với các dữ liệu được thu thập tự động theo chu kỳ 30 phút/lần hoặc 1 ngày/lần đều được hiển thị trên web để khách hàng dễ dàng kiểm tra, theo dõi. Hiện nay, EVNHANOI đang triển khai Hệ thống Quản lý dữ liệu đo đếm (MDMS) để có thể tập hợp tất cả các dữ liệu đo đếm thu thập từ tất cả các Hệ thống tự động thu thập dữ liệu đo đếm từ xa các công nghệ, có chức năng kiểm tra, xác nhận, ước lượng, chỉnh sửa dữ liệu đảm bảo dữ liệu được đầy đủ, chính xác, tin cậy; ngoài ra các dữ liệu về điểm đo, các cảnh báo, các báo cáo… cung cấp cho người sử dụng giúp 712 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017 dễ dàng quản lý, kịp thời phát hiện các bất thường để giao các đơn vị xử lý kịp thời, trích xuất số liệu liên quan nhanh chóng và chia sẻ sang các ứng dụng khác phục vụ công tác sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. d) Việc ứng dụng công nghệ đã mang lại nhiều lợi ích cho EVNHANOI như sau:  Hiệu quả định tính:  Nâng cao chất lượng điện năng, độ tin cậy cung cấp điện. Giám sát các thông số của lưới điện tại điểm cung cấp cho khách hàng theo thời gian gần thực cho phép EVN HANOI phát hiện mất điện nhanh hơn để từ đó có hành động xử lý khắc phục kịp thời sự cố, giảm thời gian mất điện dẫn đến việc tăng doanh thu.  Giám sát được phụ tải một cách liên tục và gần với thời gian thực hơn sẽ giúp EVN HANOI theo dõi và dự báo phụ tải chính xác hơn, đảm bảo thực hiện tối ưu hóa việc lập kế hoạch vận hành lưới điện, tránh quá tải (giảm thiểu hoặc loại trừ hẳn quá tải trên lưới điện), ngăn ngừa sự cố, giảm thiểu tổn thất kỹ thuật do quá tải, tăng độ tin cậy và chất lượng cung cấp điện cho khách hàng.  Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng nhờ nhanh chóng phát hiện công tơ cháy hỏng, xử lý nhanh sự cố, giảm thời gian mất điện, hỗ trợ khách hàng xử lý các trường hợp rò điện, chạm điện.... nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.  Nâng cao chất lượng công tác ghi chỉ số công tơ, tăng độ tin cậy của đo đếm, cung cấp kịp thời, chính xác tình hình sử dụng điện cho khách hàng làm tăng tính minh bạch trong mua bán điện, giảm thiểu số lượng khiếu nại của khách hàng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.  Giảm được tại nạn lao động tại lưới điện phân phối do không phải trèo cao để GCS cũng như hạn chế tiếp xúc với điện.  Giám sát việc sử dụng điện của khách hàng nhất là các khách hàng lớn, bảo vệ doanh thu, giảm tổn thất phi kỹ thuật trên lưới điện.  Theo dõi và tính toán tổn thất điện năng một cách chính xác và kịp thời.  Khi khách hàng sử dụng điện một cách tiết kiệm và hiệu quả, biểu đồ hệ thống sẽ bằng phẳng hơn và giảm được công suất nguồn huy động để phủ đỉnh trong giờ cao điểm, sẽ làm giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường toàn cầu. Từng bước cung cấp dịch vụ số liệu cho các khách hàng lớn để phục vụ công tác kiểm toán năng lượng hàng năm theo chỉ đạo của Chính phủ.  Hiệu quả định lượng:  Giảm chi phí đọc công tơ, chi phí quản lý công tơ và các chi phí liên quan đến lập hóa đơn. PHÂN BAN SỬ DỤNG ĐIỆN | 713  Hệ thống CTĐT và đo xa có thể giúp giám sát công tơ, bộ tập trung dữ liệu và các thiết bị khác. Chi phí tài sản hư hỏng do đó cũng giảm xuống.  Giảm tổn thất công suất tiêu thụ của công tơ: Mức tiêu thụ mạch áp của công tơ cơ khí là 2 W, của công tơ điện tử là 1 W; do đó một công tơ tiết kiệm được 8,69 kWh/năm. Tổng số trên 2 triệu công tơ sẽ tiết kiệm được khoảng 19 triệu kWh/năm, tương ứng với số tiền 25,1 tỷ/năm. Việc giảm công suất tiêu thụ của công tơ cũng giúp giảm công suất cần đầu tư cho hệ thống nguồn điện là 2 MW, ứng với số tiền cần đầu tư là 40 tỷ đồng (ứng với suất đầu tư 1 triệu USD/MW).  Giảm tổn thất phi kỹ thuật (thông qua việc tăng cường phát hiện vi phạm sử dụng điện). Doanh thu tăng thêm thu được liên quan tới việc tiêu thụ điện mà không thanh toán trước đó tạo thành lợi ích tài chính đối với TCTĐL.  Giảm nhân công và tăng năng suất lao động: khi thực hiện lắp đặt công tơ điện tử và thu thập dữ liệu từ xa toàn bộ công tơ, số lượng nhân công ước tính giảm được 858 người.  Rút ngắn thời gian phát hành hóa đơn và thu tiền điện 3 ngày, tăng số lần quay vòng đồng tiền mang lại hiệu quả cao trong sử dụng vốn.  Dữ liệu thu thập giúp phát hiện ngay các khu vực quá tải điện áp, điện áp thấp để đảm bảo chất lượng điện áp phục vụ khách hàng đúng yêu cầu, tiêu chuẩn.  Dữ liệu thu thập đo xa phục vụ cho công tác cân đảo pha hợp lý giúp cho phụ tải các thiết bị điện của khách hàng được cân bằng, nâng cao tuổi thọ của thiết bị.  Giúp phát hiện được trạm biến áp đầy tải, non tải để tối ưu hóa hệ thống cung cấp điện, ngoài ra phục vụ công tác nghiên cứu dự báo phụ tải theo ngày, tháng, năm cũng như công tác chuẩn bị đầu tư kịp thời, hiệu quả tránh nguy cơ mất an toàn của hệ thống điện trong mùa nắng nóng.  Khi xảy ra sự cố, công tác khoanh vùng sự cố nhanh chóng để rút ngắn thời gian giải quyết sự cố và cấp điện trở lại kịp thời cho khách hàng. 2. CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐO ĐẾM TIÊN TIẾN (AMI) TẠI EVNHANOI ĐẾN NĂM 2022 2.1. Kế hoạch triển khai lắp đặt CTĐT và thu thập dữ liệu từ xa đến 2021 Thực hiện chỉ đạo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về kế hoạch triển khai lắp đặt CTĐT và thu thập dữ liệu từ xa đến 2020, EVNHANOI sẽ triển khai lắp đặt 100% CTĐT đối với khu vực các quận, thị xã, khu vực thị trấn thị tứ tại các huyện và 50% đối với các khu vực còn lại. Số lượng như sau: 714 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017 Hạng mục 2016 2017 2018 2019 2020 Tổng Công tơ 3 pha 3 giá 3.752 3.752 3.002 3.002 3.002 16.511 Công tơ 3 pha 1 giá 11.483 11.483 11.483 11.483 11.483 57.417 Công tơ 1 pha 1 giá 320.000 320.000 320.000 320.000 320.000 1.600.000 Tổng 335.236 335.236 334.486 334.486 334.486 1.673.928 Năm 2021, EVNHANOI sẽ tiến hành thay thế toàn bộ công tơ cơ khí bằng công tơ điện tử, lắp đặt thiết bị để thu thập tự động toàn bộ công tơ từ xa. Công nghệ tự động thu thập dữ liệu đo đếm từ xa vẫn phát triển chủ yếu các công nghệ IP, GPRS/3G, RF Mesh và PLC đối với khu vực nội thành và đối với khu vực ngoại thành sử dụng chủ yếu công nghệ GPRS/3G, RF Mesh. 2.2. Triển khai nâng cấp hạ tầng CNTT, sử dụng và khai thác các ứng dụng phục vụ công tác kinh doanh, dịch vụ khách hàng và thị trường điện Nâng cấp hạ tầng CNTT cho hệ thống ứng dụng phục vụ công tác kinh doanh, dịch vụ khách hàng đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, liên tục, an toàn, bảo mật, tin cậy với mô hình dự kiến như sau: Hình 3: Mô hình hạ tầng CNTT Sử dụng và khai thác triệt để các chức năng của Hệ thống quản lý dữ liệu đo đếm MDMS, ngoài việc MDMS chia sẻ dữ liệu cho các hệ thống CMIS, Web CSKH, OMS, CRM thì tiếp tục mở rộng chia sẻ số liệu từ MDMS cho các ứng dụng phục vụ công tác sản xuất kinh doanh như: Nghiên cứu phụ tải, dự báo phụ tải, ứng dụng CSKH trên thiết bị di động, PMIS, quản lý và tính toán tổn thất, giám sát thị trường bán buôn điện… PHÂN BAN SỬ DỤNG ĐIỆN | 715 Hình 4: Hệ thống quản lý dữ liệu đo đếm MDMS a) Chương trình nghiên cứu phụ tải, dự báo phụ tải: dữ liệu đo đếm sau khi thu thập về sẽ được thực hiện VEE để đảm bảo dữ liệu được đầy đủ, chính xác với sản lượng điện tiêu thụ thực tế của phụ tải.  Đối với nghiên cứu phụ tải: Sau khi tính toán, lựa chọn mẫu theo các thành phần phụ tải thì dữ liệu sẽ được cập nhật hàng tuần vào phần mềm để thực hiện phân tích phụ tải, từ đó sẽ xây dựng biểu đồ phụ tải theo các thành phần và lập báo cáo kết quả phân tích xây dựng biểu đồ phụ tải năm, quý của từng công ty điện lực và của cả Tổng công ty.  Đối với dự báo phụ tải: các điểm đo giao nhận của Tổng công ty sẽ được cập nhật hàng ngày theo chu kỳ vào phần mềm để thực hiện phân tích, dựa vào các dữ liệu lịch sử cũng như các tham số liên quan như nhiệt độ, độ ẩm, các sự kiện, các yếu tố đặc biệt, bất thường… để tính toán, dự báo phụ tải theo từng chu kỳ, từng ngày, theo tuần, tháng, quý, năm phục vụ vận hành, cung cấp điện, phục vụ công tác thị trường điện… b) Hệ thống quản lý mất điện OMS: các phần tử điểm đo sẽ được thu thập dữ liệu về tình trạng hoạt động, các sự kiện có điện, mất điện và thời gian tương ứng, chương trình sẽ tính toán được các chỉ số tin cậy cung cấp điện MAIFI, SAIFI, SAIDI của từng đơn vị và của Tổng công ty. c) Chương trình Quản lý quan hệ khách hàng CRM, trang web chăm sóc khách hàng: toàn bộ dữ liệu đo đếm của khách hàng đều có thể tra cứu một cách nhanh chóng để kiểm tra, giải đáp cho khách hàng hoặc khách hàng có thể tự tra cứu trực tiếp trên 716 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017 web như sản lượng tiêu thụ, chỉ số công tơ, thông số dòng điện, điện áp, cos, sự kiện mất điện… d) Trang web CSKH và hiển thị thông tin trong nhà khách hàng: cung cấp cho KH kịp thời, đầy đủ các thông tin về đo đếm, dễ dàng tra cứu, kiểm soát sản lượng điện tiêu thụ, tiền điện hàng tháng cũng như tức thời (tạm tính), có tương tác để KH điều chỉnh nhu cầu sử dụng cho phù hợp. Điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính desktop trong nhà của khách hàng như là 1 thiết bị hiển thị trong nhà (In home display), giúp khách hàng có thể theo dõi, tra cứu, hiển thị trực tuyến dữ liệu đo đếm của phụ tải mà không cần đầu tư 1 thiết bị chuyên dụng, đắt tiền. e) Giám sát thị trường bán buôn điện: dữ liệu đo đếm có vai trò quan trọng trong thị trường bán buôn điện, xác định được chính xác sản lượng điện giao nhận từ đó phục vụ công tác đối soát, thực hiện hợp đồng và thanh toán. f) Hệ thống quản lý và tính toán tổn thất: từ các dữ liệu đo đếm của tất cả các điểm đo giao nhận, đầu nguồn, ranh giới tới các điểm đo các TBA phân phối, chuyên dùng và các khách hàng sau TBA phân phối kết hợp với phương thức cấp điện, cây tổn thất sẽ xác định nhanh chóng tổn thất điện năng ở các khâu truyền tải, phân phối cũng như bán lẻ điện năng, phân chia ra các cấp điện áp, chi tiết từng công ty điện lực tới từng lộ đường dây và từng TBA. g) Triển khai các chương trình quản lý nhu cầu điện DSM:  Chương trình điều chỉnh phụ tải điện DSR: Khách hàng tham gia chương trình sẽ chủ động điều chỉnh giảm hoặc thay đổi nhu cầu sử dụng điện của mình khi nhận được yêu cầu của công ty điện lực. Thông qua hệ thống MDMS, web CSKH thì ngành điện, khách hàng cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có thể kiểm tra, giám sát việc điều chỉnh nhu cầu của khách hàng từ đó làm cơ sở để tính toán khoản tiền khuyến khích trả cho khách hàng.  Chương trình kiểm soát phụ tải trực tiếp (LDC): các công ty điện lực có thể điều khiển các thiết bị sử dụng điện phía khách hàng và được khách hàng chấp thuận thông qua hệ thống MDMS giao tiếp 2 chiều với hệ thống tự động thu thập dữ liệu đo đếm từ xa HES theo tiêu chuẩn IEC CIM 61968.  Chương trình áp dụng biểu giá đặc biệt cho khách hàng chấp nhận bị ngắt điện (I&C): Thiết kế biểu giá I&C và điều khiển các thiết bị sử dụng điện phía khách hàng tham gia vào chương trình, thông qua hệ thống MDMS sẽ thực hiện việc điều khiển và giám sát theo dõi khách hàng trong suốt quá trình tham gia.  Chương trình Bù công suất phản kháng: Tư vấn, hỗ trợ cho khách hàng trong việc áp dụng giải pháp bù công suất phản kháng nhằm nâng hệ số công suất (cosφ) để giảm tổn thất điện năng, tăng hiệu quả sử dụng điện. Từ hệ thống MDMS sẽ cung cấp số lên trang web CSKH, khách hàng dễ dàng kiểm tra sản lượng điện năng phản kháng PHÂN BAN SỬ DỤNG ĐIỆN | 717 tiêu thụ, hệ số công suất (cosφ) của phụ tải theo từng chu kỳ từ đó có giải pháp bù cho phù hợp theo công suất, theo thời gian… h) Triển khai công tơ điện tử trả tiền trước: với đặc thù là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước nên Hà Nội có rất nhiều người từ mọi miền của Tổ quốc hội tụ về, kèm theo đó sẽ là các nhu cầu về sử dụng điện càng cao cũng như các nhu cầu về dịch vụ điện càng đa dạng. Để ngày càng đáp ứng được tất cả các nhu cầu của khách hàng thì việc sử dụng công tơ điện tử trả tiền trước là một nhu cầu tất yếu và thiết yếu. Với các công nghệ đo đếm hiện nay trên thế giới thì các sản phẩm công tơ điện tử trả tiền trước không phải là quá khó khăn, công nghệ hiện đã đáp ứng được với nhu cầu. Ở các Tổng công ty Điện lực khác, chưa có đơn vị nào triển khai chính thức, năm 2018, EVN HANOI cần mạnh dạn ứng dụng, mạnh dạn đề xuất tới các cơ quan quản lý nhà nước liên quan để có thể triển khai dịch vụ điện trả tiền trước đúng nghĩa, từ đó có thể đem lại sẽ đem lại nhiều lợi ích cho cả khách hàng lẫn bên bán điện, cho khách hàng nhiều dịch vụ điện như mua điện trả trước qua thẻ điện trả trước, bằng mã số kích hoạt, ứng tiền giữa các khách hàng… một cách linh hoạt với các đối tượng thuê nhà, sinh viên, mua điện ngắn hạn.  Các ưu điểm khi triển khai công tơ điện tử trả tiền trước:  Đảm bảo thu doanh thu trước khi cung cấp dịch vụ, cải thiện hiệu quả thu tiền điện. Luôn có dòng tiền trả trước dẫn đến nguồn lực tài chính được nâng cao, hiệu quả tài chính được cải thiện.  Không phải thực hiện GCS thủ công, lập hóa đơn tiền điện, giảm chi phí vận hành của công ty điện lực.  Việc thực hiện đóng cắt điện dễ dàng, giảm thiểu sự chậm trễ thời gian, nhân công thực hiện.  Các khách hàng thuê nhà, sử dụng điện ngắn hạn, tạm thời có cơ hội được mua điện theo đúng giá bán điện theo quy định, thủ tục đơn giản, nhanh chóng.  Có thể linh hoạt đưa ra nhiều hình thức dịch vụ điện để khách hàng lựa chọn dịch vụ phù hợp với từng hoàn cảnh.  Khách hàng có thể dễ dàng tra cứu sản lượng, số tiền đã sử dụng, chưa sử dụng trên web CSKH hoặc sử dụng điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính desktop trong nhà của khách hàng như là 1 thiết bị hiển thị trong nhà (In home display) giúp khách hàng có thể theo dõi, tra cứu, hiển thị trực tuyến, có chế độ cảnh báo khi điện năng sử dụng vượt quá ngưỡng thiết lập trước (tương tự cảnh báo chi phí tiền điện sử dụng), cảnh báo sắp hết tiền…  Các công việc về đầu tư, bổ sung, chỉnh sửa để triển khai công tơ điện tử trả trước tại EVNHANOI:  Đầu tư công tơ có tính năng trả tiền trước, có thanh ghi điện năng riêng biệt giảm dần theo điện năng kWh, có bộ phận đóng/cắt nguồn điện ra phụ tải. Công tơ phải 718 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017 thiết lập các ngưỡng tối thiểu điện năng kWh còn lại tới khi tài khoản trả trước hết thì sẽ phát tín hiệu âm thanh hoặc trên màn hình hiển thị hoặc qua hệ thống mạng tới thiết bị đang sử dụng để hiển thị trong nhà.  Bổ sung tính năng thanh toán trả trước, công tơ trả trước trong phần mềm CMIS, HES, MDMS và phần mềm liên quan.  Nâng cấp hạ tầng CNTT.  Bổ sung các quy định, nghiệp vụ thanh toán trả trước, công tơ trả trước trong quy trình kinh doanh.  Bổ sung, chỉnh sửa phần mềm kiểm định công tơ trả trước.  Đào tạo nghiệp vụ đội ngũ CBCNV để triển khai rộng rãi.  Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng về dịch vụ điện trả tiền trước.  Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng các giải pháp, dịch vụ trả tiền trước như thanh toán trực tuyến, thanh toán qua thẻ cào của ngành điện, thanh toán qua mã QR, thanh toán bằng thẻ điện thoại…  Tính pháp lý trong việc triển khai: Trong Thông tư 16/2014/TTBCT ngày 29/5/2014 của Bộ Công thương quy định về thực hiện giá bán điện có nêu “Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước được áp dụng đối với nhóm khách hàng mua điện tạm thời và mua điện ngắn hạn sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt. Khi điều kiện kỹ thuật và pháp lý cho phép, đơn vị điện có trách nhiệm lắp đặt công tơ sử dụng thẻ trả tiền trước tại các địa điểm khách hàng có nhu cầu mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt”, vì vậy việc triển khai còn phải trải qua quá trình thử nghiệm, đánh giá về kỹ thuật, bổ sung các phương pháp kiểm tra đối soát dữ liệu, bổ sung quy trình kiểm định công tơ điện tử trả trước… 3. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ a) Đề xuất, kiến nghị với Tập đoàn Điện lực Việt Nam:  Điều chỉnh kế hoạch để EVNHANOI có thể đẩy nhanh lắp đặt 100% công tơ điện tử và tự động thu thập dữ liệu đo đếm từ xa hết năm 2018.  Cho phép EVNHANOI triển khai thí điểm công tơ điện tử trả tiền trước bắt đầu từ năm 2018. Có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thí điểm cũng như triển khai chính thức sau khi thí điểm thành công.  Bổ sung tiêu chuẩn kỹ thuật công tơ điện tử trả tiền trước, bổ sung các quy định trong công tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng cho phù hợp với việc triển khai các dịch vụ trả tiền trước một cách linh hoạt, đa dạng hình thức.
This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.