Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi

pdf
Số trang Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi 25 Cỡ tệp Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi 2 MB Lượt tải Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi 0 Lượt đọc Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi 109
Đánh giá Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi
4.8 ( 10 lượt)
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Đang xem trước 10 trên tổng 25 trang, để tải xuống xem đầy đủ hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề liên quan

Tài liệu tương tự

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ĐOÀN VĨNH SINH ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP QUẢNG NGÃI Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trƣờng Mã số : 60.52.03.20 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Đà Nẵng - Năm 2015 Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ KIM THOA Phản biện 1: TS. HUỲNH ANH HOÀNG Phản biện 2: TS. NGUYỄN ĐÌNH HUẤN Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật môi trường tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 25 tháng 12 năm 2015 * Có thể tìm hiểu luận văn tại: Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thành phố Quảng Ngãi là trung tâm văn hóa – kinh tế - chính trị của tỉnh Quảng Ngãi, trong những năm qua thành phố Quảng Ngãi có nhiều bước phát triển về công nghiệp. Tính đến thời điểm hiện tại, thành Quảng Ngãi có 01 KCN với diện tích 147ha, 03 CCN với diện tích 23,3ha, 01 CCN đã phê duyệt chủ trương với tổng diện tích 6,48ha, ngoài ra TP Quảng Ngãi hiện có khoảng hơn 2.830 cơ sở sản xuất CN-TTCN, 17.019 cơ sở kinh doanh dịch vụ quy mô hộ gia đình [14]. Công nghiệp, dịch vụ phát triển đã và đang gây ra những vấn đề bức xúc về môi trường. Trong đó, vấn đề xử lý CTNH vẫn chưa được các đơn vị quan tâm đúng mức, CTNH thường được thải bỏ chung với CTR sinh hoạt. Trong khi đó, công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH còn gặp một số vấn đề như chưa có hệ thống thu gom, phương thức quản lý dữ liệu còn mang tính chất thủ công, quá trình thu gom chưa theo tuyến nhất định; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý CTNH chưa được đầu tư, quá trình theo dõi, truy xuất thông tin gặp nhiều khó khăn. Để giải quyết những bất cập trên cần nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ hiện đại trong đó có công nghệ thông tin nói chung và công nghệ GIS nói riêng là hết sức cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTNH trên địa bàn TP Quảng Ngãi. Trên cơ sở đó, tôi lựa chọn đề tài “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình nhằm đưa ra những giải pháp quản lý hiệu quả lượng CTNH phát sinh trên địa bàn TP Quảng Ngãi. 2 2. Mục đích nghiên cứu - Nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTNH cho thành phố Quảng Ngãi. - Đánh giá hiện trạng, dự báo khối lượng phát sinh CTNH đến năm 2010, từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu liên quan đến tình hình phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý tại TP Quảng Ngãi. - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ xây dựng tuyến thu gom, điểm tập kết. 3. Đối tƣ ng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu - Chất thải nguy hại công nghiệp, y tế, dịch vụ, nông nghiệp trên địa bàn TP Quảng Ngãi. - Hiện trạng tuyến thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH trên địa bàn TP Quảng Ngãi. - Lý thuyết về công nghệ GIS, bản đồ số, thiết kế cơ sở dữ liệu. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Các Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp, cơ sở CN-TTCN trên địa bàn thành phố. - Cơ sở y tế, dịch vụ trên 23 xã, phường thuộc địa bàn TP Quảng Ngãi. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu các cơ sở lý thuyết. - Phương pháp thu thập số liệu, kế thừa. - Phương pháp khảo sát, thực địa. - Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. 3 - Phương pháp số hóa bản đồ (phần mềm Mapinfo). 5. Ý ngh a đề tài 5.1. Ý nghĩa Khoa học Làm cơ sở lưu trữ có hệ thống số liệu về CTNH 5.2. Ý nghĩa thực tiễn Góp phần xây dựng giải pháp thu gom, vận chuyển hợp lý CTNH cho TP Quảng Ngãi. 6. Cấu tr c luận văn Luận văn gồm 3 chương. Chương 1: Tổng quan. Chương 2: Đối tượng, nội dung vàp hương pháp nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1. TỔNG QUAN CTNH 1.1.1. M t số khái niệm về CTNH - Theo UNEP: Chất thải độc hại là những chất thải (không kể chất thải phóng xạ) có hoạt tính hóa học, hoặc có tính độc hại, cháy nổ, ăn mòn gây nguy hiểm hoặc có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe hoặc môi trường khi hình thành hoặc tiếp xúc với các chất thải khác. - Định ngh a của Philipin: Chất thải độc hại là các vật liệu vốn có tính độc hại, tính ăn mòn, chất gây kích thích, tính dễ cháy, và tính gây nổ. - Luật bảo vệ môi trƣờng 2014: Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác. 4 1.1.2. Ph n loại CTNH - Hệ thống phân loại chung - Hệ thống phân loại dành cho công tác quản lý. - Hệ thống phân loại kĩ thuật. 1.2. TỔNG QUAN V TÌNH HÌNH PH T SINH THU GOM LƢU TR VẬN CHUY N LÝ CTNH TẠI VIỆT NAM 1.2.1. Chất thải nguy hại trong công nghiệp 1.2.2. CTNH trong sinh hoạt 1.2.3. Chất thải y tế nguy hại 1.3. ẢNH HƢỞNG CTNH Đ N MÔI TRƢỜNG VÀ SỨC KHỎE CON NGƢỜI 1.3.1. Ảnh hƣởng của CTNH đối với môi trƣờng 1.3.2. Ảnh hƣởng của CTNH đến sức khỏe con ngƣời 1.4. HỆ THỐNG THÔN TIN ĐỊA LÝ (GIS) VÀ PHẦN M M MAPINFO 1.4.1. Giới thiệu về GIS GIS là từ viết tắt của từ Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý); GIS là một tổ hợp công nghệ máy tính tổng hợp hay một tập hợp có tổ chức của máy tính (gồm phần cứng, phần mềm, dữ liệu địa lý và nhân lực) được thiết kế thành một hệ thống để lưu trữ, cập nhật, phân tích và thể hiện tất cả các dạng thông tin liên quan đến địa lý. 1.4.2. Hệ thống thông tin môi trƣờng Hệ thống thông tin môi trường được định nghĩa như một hệ thống dựa trên máy tính lưu trữ, quản lý và phân tích các thông tin môi trường và các dữ liệu liên quan. 1.4.3. Cơ cấu tổ chức của HTTTMT 5 1.4.4. Mapinfo và chức năng chính 1.4.5. Kinh nghiệm quản lý CTNH của m t số nƣớc trên thế giới 1.5. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ CTNH TẠI VIỆT NAM CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2.1.1. Đối tƣ ng nghiên cứu a. tr a - Thành phố Quảng Ngãi có tọa độ địa lý từ 1505’ đến 1508’ vĩ độ Bắc và từ 108034’ đến 108055; tổng diện tích tự nhiên 159,04 km2, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. b. Đ a hình c. Khí hậu Tp Quảng Ngãi có khí hậu nhiệt đới gió mùa. d. Điều kiện kinh tế - xã hội Thành phố Quảng Ngãi có 23 đơn vị hành chính gồm 9 phường và 14 xã. Diện tích tự nhiên 159,04km2, dân số trung bình 249.934 người. Mật độ dân số trung bình 1.572 người/km2. 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu a. hạ vi th i gian Đề tài tập trung nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2020. b. hạ vi h ng gian Các KCN, CCN, cơ sở y tế dịch vụ, hoạt động nông nghiệp trên 23 xã, phường TP Quảng Ngãi. 2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Đánh giá hiện trang phát sinh và thực trạng công tác thu gom, 6 vận chuyển xử lý CTNH Dự báo khối lượng CTNH phát sinh đề xuất giảp pháp thu gom hợp lý cho TP Quảng Ngãi. 2.4. PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU 2.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu các cơ sở lý thuyết 2.4.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu, kế thừa 2.4.3. Phƣơng pháp khảo sát thực địa 2.4.4. Phƣơng pháp ph n tích và xử lý số liệu 2.4.5. Phƣơng pháp số hóa bản đồ (phần mềm Mapinfo) CHƢƠNG 3 K T QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1. HIỆN TRẠNG PH T SINH QUẢN LÝ CTNH TRÊN ĐỊA BÀN TP QUẢNG NGÃI 3.1.1. Nguồn phát sinh CTNH Theo số liệu thống kê từ phòng Tài nguyên và Môi trường TP, CCBVMT Quảng Ngãi thì CTNH phát sinh từ một số nguồn: Chất thải cơ sở dịch vụ (*) Chất thải sinh hoạt Chất thải nông nghiệp Chất thải nguy hại Chất thải từ Công sở Sản Chất xuất thải CN, y tế TTCN - Khối lượng CTNH trong công nghiệp: 137,46 tấn/tháng. - Thuốc BVTM: 7,2 tấn/tháng 7 3.1.2. Hiện trạng quản lý CTNH - Công tác quản lý nhà nước (Xem hình ở luận văn) - Quản lý tại cơ sở công nghiệp: - Cơ sở TTCN, kinh doanh, dịch vụ. - Thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc bảo vệ thực vật một phần được người sử dụng bỏ vào bi thu gom đặt tại đường đi trên các đồng lúa, một phần thải trực tiếp ra mương nước. - Chất thải y tế: Hầu hết các cơ sở y tế đều thu gom, phân loại, lưu trữ và hợp đồng xử lý theo đúng quy định. 3.1.3. Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH tại TP Quảng Ngãi a. iện trang thu gom - CTNH trong sinh hoạt và ngành nghề kinh doanh dịch vụ: Theo thống kê từ Công ty CP MT Đô thị Quảng Ngãi, lượng CTRSH phát sinh hàng ngày khoảng 234 tấn/ngày trong đó lượng CTNH chiếm khoảng 0,02 - 0.85 khối lượng CTNH trong sinh hoạt. Lượng chất thải này không được phân loại thu gom mà chủ yếu người dân thu gom chung với CTR sinh hoạt, sau đó Công ty CP MT ĐT Quảng Ngãi thu gom và chôn lấp tại các bãi rác Đồng Nà và Nghĩa Kỳ. - CTNH trong nông nghiệp: Chai lọ thuốc bảo vệ thực vật sau khi sửa dụng được thu gom và các bi chưa đặt tại tuyến đường nội đồng - Chất thải nguy hại trong CN. + CTNH trong sản xuất công nghiệp: Theo kết quả tính toán, khối lượng ước tính khoảng 137,4 tấn CTNH/tháng, hiện nay các đơn vị áp dụng biện pháp thu gom: + Đối với các doanh nghiệp trong KCN: Trang bị kho chứa CTNH và các thùng thu gom theo đúng quy đinh. 8 + Đối với các cơ sở nằm xen k trong khu dân cư: Các cơ sở này có khối lượng phát sinh CTNH nhỏ dưới 10 kg/tháng, thường được thu gom chung với CTRSH thông thường. - Chất thải y tế: Với tính chất đặc trung ngành nghề, nên hầu hết lượng chất thải y tế và chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các phòng khánh đa khoa, bệnh viện, trạm y tế, phòng khám chuyên khoa đều được thu gom theo đúng theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007. . ận hu n v tại th nh phố u ng g i - Thu gom rác thải sinh hoạt và CTNH, CTNH trong sinh hoạt: Hiện nay, việc phân loại CTNH trong CTRSH hàng ngày chưa được thực hiện mà chủ yếu là thu gom chung và Công ty MT ĐT Quảng Ngãi thu gom và chôn lấp. - Thu gom CTNH công nghiệp: Thu gom CTNH trong công nghiệp do Công ty CP Cơ điện Lilama thu gom và xử lý. - Vận chuyển và xử lý chất thải y tế: Các cơ sở khám chữa bệnh và bệnh viện tự thu gom, phân loại theo quy định quản lý CTYT và hơp đồng với Bệnh viện Quảng Ngãi hoặc Công ty Lilama để thu gom xử lý. - Vận chuyển và xử lý CTNH đối ngành nghề kinh doanh, dịch vụ và thương mại: Chất thải sau khi được phân loại các thành phần có thể bán được và phần còn lại do Công ty CP MT Đô thị Quảng Ngãi thu gom, chôn lấp. - Vận chuyển và xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng hầu như chưa được thu gom và xử lý theo đúng quy định, chủ yếu là UBND các xã tổ chức đốt tại các bi chứa trên các cánh đồnng. b ận hu n v tại th nh phố u ng g i
This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.