Tiểu luận: đề tài: Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố nông nghiệp, xuất nhập khẩu, lạm phát dân số và nợ nước ngoài đến tổng thu nhập quốc nội (GDP) của 31 nước được chọn ngẫu nhiên.

doc
Số trang Tiểu luận: đề tài: Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố nông nghiệp, xuất nhập khẩu, lạm phát dân số và nợ nước ngoài đến tổng thu nhập quốc nội (GDP) của 31 nước được chọn ngẫu nhiên. 34 Cỡ tệp Tiểu luận: đề tài: Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố nông nghiệp, xuất nhập khẩu, lạm phát dân số và nợ nước ngoài đến tổng thu nhập quốc nội (GDP) của 31 nước được chọn ngẫu nhiên. 623 KB Lượt tải Tiểu luận: đề tài: Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố nông nghiệp, xuất nhập khẩu, lạm phát dân số và nợ nước ngoài đến tổng thu nhập quốc nội (GDP) của 31 nước được chọn ngẫu nhiên. 1 Lượt đọc Tiểu luận: đề tài: Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố nông nghiệp, xuất nhập khẩu, lạm phát dân số và nợ nước ngoài đến tổng thu nhập quốc nội (GDP) của 31 nước được chọn ngẫu nhiên. 112
Đánh giá Tiểu luận: đề tài: Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố nông nghiệp, xuất nhập khẩu, lạm phát dân số và nợ nước ngoài đến tổng thu nhập quốc nội (GDP) của 31 nước được chọn ngẫu nhiên.
4.2 ( 15 lượt)
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Để tải xuống xem đầy đủ hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề liên quan

Tài liệu tương tự

Nội dung

Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt MỤC LỤC 1. Giới thiệu đề tài 2. Nguồn góc của mô hình theo lý thuyết 1.1. Khái niệm 2.2. Phương pháp tính tổng sản phẩm quốc nội 2.2.1. Phương pháp tính theo luồng sản phẩm 2.2.2. Phương pháp tính theo thu nhập hoặc chi phí 3. Lý thuyết đưa biến độc lập,các biến phụ thuộc vào mô hình 3.1. Giá trị sản xuất nông nghiệp 3.2. Giá trị xuất, nhập khẩu 3.3. Dân số 3.4. Lạm phát 3.5. Nợ nước ngoài 4. Thiết lập mô hình hồi quy 4.1. Biến phụ thuộc 4.2. Biến độc lập 4.3. Nguồn góc dữ liệu và cách thu thập dữ liệu 4.3.1. Dữ liệu 4.3.2. Không gian mẫu 4.4. Mô hình tổng thể 4.5. Dự đoán kỳ vộng của các biến 5. Phân tích dữ liệu 5.1. Bãng dữ liệu 5.2 Thống kê mô tả 5.3. Ma trận tương quan 5.4. Xây dựng mô hình hồi quy 5.5. Ý nghĩa của các hệ số 5.6. Khoảng ước lượng và các giá trị kiểm định của các hệ số hồi quy 5.6.1. Khoảng ước lượng cua các hệ số hồi quy 5.6.2. Kiểm định các hệ số hồi quy 6. Dự báo 7. Kiểm định và khắc phục các hiện tượng cộng tuyến trông mô hình 7.1 kiểm định đa cộng tuyến 8. Kiểm định phương sai thay đổi ( kiểm định white) 9. Xét sự tự tương quan ( kiểm định durbin – watson) 10. Kiểm định lựa chọn mô hình 11. Kết luận 12. Lời cảm ơn 13. Tài liệu tham khảo Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 1 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt Đề tài : Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố nông nghiệp, xuất nhập khẩu, dân số và nợ nước ngoài đến tổng thu nhập quốc nội (GDP) năm 2007 của 30 nước được chọn ngẫu nhiên. NÔI DUNG CHÍNH 1. Giới thiệu đề tài: Tất cả các quốc gia trên thế giới, không phân biệt khuynh hướng chính trị, khi dành độc lập, có chủ quyền, đều xác lập cho mình chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Những mục tiêu phát triển đều dựa vào khả năng khai thác nguồn lực trong nước và nước ngoài. Mỗi quốc gia trên thế giới đều có sự kết hợp khác nhau và khả năng khai thác các nguồn lực khác nhau. Song quan niệm chung nhất là, phải tạo ra được sự tiến bộ toàn diện cả về kinh tế và xã hội nhưng coi sự tăng trưởng kinh tế là tiền đề cần thiết cho phát triển. Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu đầu tiên của tất các nước trên thế giới, là thước đo chủ yếu sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn các quốc gia. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình theo đuổi mục tiêu tiến kịp và hội nhập với các nước phát triển, trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Tăng trưởng kinh tế diễn ra nó biểu hiện ở tốc độ tăng trưởng GDP (GNP, NNP…) ngày càng cao và ổn định trong một thời gian dài, nền kinh tế sẽ đạt được những thành tựu hết sức to lớn nhờ vậy chất lượng đời sống, giáo dục đào tạo, y tế, của cải vật chất, thu nhập và mức sống nhân dân ngày càng cao. Tăng trưởng kinh tế dẫn đến sự gia tăng quy mô các yếu tố đầu vào như: vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ …làm cho năng suất và hiệu quả sử dụng được nâng cao, trên cơ sở góp phần nâng cao Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 2 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt chất lượng hàng hoá và dịch vụ, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng trong nền kinh tế. Tăng trưởng kinh tế sẽ dẫn đến sự mở cửa nền kinh tế ra thị trường thế giới, sự phân công lao động và vận động của các yếu tố sản xuất mang tính chất toàn cầu, chính điều này đã góp phần thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực, cơ cấu kinh tế ngày càng tiến bộ theo hướng hiện đại. Chính vì vậy, tăng trưởng kinh tế được xem như là vấn đề hấp dẫn nhất trong nghiên cứu kinh tế nó chính là tiêu điểm để phản ánh sự thay đổi bộ mặt nền kinh tế của một quốc gia. Như vậy, tăng trưởng kinh tế là gì? Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ tăng sản lượng thực tế, là kết quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của một nền kinh tế được tạo ra. Để biểu thị sự tăng trưởng kinh tế người ta thường dùng chỉ tiêu GDP (hay GNP) để phản ánh sự tăng trưởng kinh tế một quốc gia. Nhận thấy chỉ tiêu GDP là một trong những vấn đề quan trọng đối với sự tăng trưởng ở các quốc gia trên thế giới. Đồng thời nhằm mục đích tìm hiểu về các nhân tố tác động đến chỉ tiêu quan trọng này ở các nước khác nhau. Vì vậy, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài: Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố nông nghiệp, xuất nhập khẩu, lạm phát dân số và nợ nước ngoài đến tổng thu nhập quốc nội (GDP) của 31 nước được chọn ngẫu nhiên. Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 3 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt 2. Nguồn gốc của mô hình từ lý thuyết: 2.1. Khái niệm: Tổng sản phẩm trong nước là tổng giá trị bằng tiền của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một quốc gia trong thời kỳ một năm. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) đo lường giá trị sản lượng được sản xuất ra trong phạm vi nền kinh tế. Hầu hết sản lượng này được sản xuất ra bởi các yếu tố sản xuất trong nước. Đây là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất. Nó phản ánh quan hệ tương hỗ trong quá trình sản xuất, phân phối và sử dụng cuối cùng của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong toàn bộ nền kinh tế. 2.2.. Phương pháp tính tổng sản phẩm quốc nội (GDP): có 3 phương pháp 2.2.1. Phương pháp tính theo luồng sản phẩm: Hàng năm dân cư của mỗi nước tiêu thụ rất nhiều loại hàng hóa và dịch vụ cuối cùng như: gạo, thịt, cam, táo, xoài…;chăm sóc y tế, thương mại và du lịch… những hàng hóa và dịch vụ do người tiêu dùng mua và sử dụng. Toàn bộ các khoản chi tiêu tính bằng tiền để mua các sản phẩm cuối cùng, sẽ có được toàn bộ GDP của nền kinh tế hàng hóa đơn giản này. Như vậy, trong nền kinh tế giản đơn, ta có thể dể dàng tính được thu nhập hay sản phẩm quốc dân bao gồm tổng số hàng hóa cuối cùng cộng với dịch vụ. Vậy, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị tính bằng tiền của luông sản phẩm cuối cùng mà một quốc gia tạo ra. GDP bao gồm toàn bộ Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 4 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt giá trị thị trường của các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà các hộ gia đình, các doanh nghiệp, chính phủ mua và khoản xuất khẩu ròng được thực hiện trong thời gian một năm. Được thể hiện như sau: GDP = C + I + X – Z – Te = C + I + G +NX – Te Trong đó: GDP: Tổng sản phẩm quốc nội C: Tiêu dùng của hộ gia đình I: Đầu tư của các nhà sản xuất X: Xuất khẩu Z: Nhập khẩu Te: Thuế gián thu NX: Xuất khẩu ròng G: Chi tiêu của Chính phủ 2.2.2. Phương pháp tính theo tiền thu nhập hoặc chi phí: Đây là phương pháp thứ hai tương tự để tính GDP trong một nền kinh tế giản đơn. Các ngành kinh doanh thanh toán tiền công, tiền lãi, tiền thuê nhà và lợi nhuận. Đó là các khoản thu nhập từ các yếu tố sản xuất như đất đai, lao động, vốn và kỹ thuật dùng để sản xuất ra luồng sản phẩm. GDP được tính dựa vào tổng thu nhập của các yếu tố sản xuất trong nền kinh tế được huy động cho quá trine sản xuất. GDP cũng bao gồm nhiều thuế gián thu và khấu hao mà chúng không phải là thu nhập của các yếu tố. Tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất bao gồm: - Tiền lương và các khoản tiền thưởng ma người lao động được hưởng: (W) - Thu nhập của người cho vay: Tiền lãi (i) Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 5 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng - GVHD: Trần Anh Việt Thu nhập của chủ đất, chủ nhà và chủ các tài sản cho thuê khác: Tiền thuê (R) - Thu nhập của các doanh nghiệp: Lợi nhuận (r) - Thuế gián thu (Te) - Khấu hao (De) GDP theo tiền thu nhập = W + i + R + r + Te + De Như vậy, Tổng sản phẩm quốc nội cũng có nghĩa là tổng tiền thu nhập về các yếu tố sản xuất (lương, tiền lãi cho vay, thuê nhà và lợi nhuận), dùng làm chi phí sản xuất ra những sản phẩm cuối cùng của xã hội. Tóm lại, việc tính toán bằng nhiều phương pháp đều cho những kết quả giống nhau. Tuy nhiên trên thực tế có những chênh lệch nhất định do những sai sót từ những con số, thống kê hoặc tính toán. 3. Lý thuyết đưa biến độc lập, các biến phụ thuộc vào mô hình: 3.1. Giá trị sản xuất nông nghiệp: Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế lâu đời, tạo ra sản phẩm thiết yếu nhất cho cuộc sống. Trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay, nông nghiệp vẫn giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. 3.2. Giá trị xuất, nhập khẩu: Theo lý thuyết của Ricardo (1772-1823) khẳng định “Những nước có lợi thế tuyệt đối hơn các nước khác hoặc kém các nước khác trong sản xuất sản phẩm vẫn có thể và có lợi thế khi tham gia phân công lao động quốc tế và thương mại quốc tế”. Trong xu hướng thế giới hội nhập mạnh mẽ, quan Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 6 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt hệ quốc tế giữa các nước ngày càng mở rộng và nó tác động rất lớn đến GDP của các quốc gia thể hiện qua cán cân thương mại quốc tế. Chúng ta đang sống trong một nền kinh tế mở, tham gia vào nền kinh tế thế giới và có quan hệ với các nước khác thong qua thương mại và tài chính. Chúng ta xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ được sản xuất rẻ nhất trong nước và nhập khẩu những hàng hóa mà các nước khác có lợi thế về chi phí. Hàng xuất khẩu (X) là những hàng hóa được sản xuất trong nước nhưng được bán ra ngoài. Hàng nhập khẩu (Z) là những hàng hóa được sản xuất ở nước ngoài nhưng được mua để sử dụng trong nền kinh tế nội địa. Khoản chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu là xuất khẩu ròng (NX). Mối quan hệ giữa giá trị xuất, nhập khẩu với GDP đó là: sự thay đổi trong luồng thương mại (hoạt động xuất, nhập khẩu) có ảnh hưởng, tác động đến GDP và việc làm của nước đó. Thứ nhất, xuất khẩu ròng cũng bổ sung vào tổng cầu. Thứ hai, một nền kinh tế có số nhân đầu tư tư nhân và số nhân chi tiêu của chính phủ khác đi và một phần chi tiêu bị “thất thoát” sang các nước khác trên thế giới. 3.3. Dân số: Khi dân số tăng nhanh thì thu nhập đầu người càng thấp. Ngược lại, mức thu nhập bình quân đầu người có tác động nhất định đến tỷ lệ sinh và tử của dân số. 3.4. Lạm phát: Lạm phát cũng lâu đời như những nền kinh tế thị trường. Đó là kẻ thù kinh tế số một, gây tốn kém và nguy hiểm đến sự phát triển kinh tế của một Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 7 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt nước. Giữa lạm phát và GDP có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu lạm phát xảy ra trong nền kinh tế nó sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi của GDP đồng thời tác động đến tăng trưởng kinh tế. 3.5. Nợ nước ngoài: Nợ nước ngoài là một vấn đề tất yếu đối với mỗi quốc gia để đảm bảo tăng trưởng kinh tế. Điều quan trọng là các quốc gia cần đảm bảo khả năng chi trả thường xuyên lãi và vốn gốc. Như vậy, động thái này sẽ tác động đến dòng luân chuyển ngoại tệ trong nước và sẽ tác động đến cán cân thương mại quốc tế. Đồng thời ảnh hưởng đến GDP của các nước. 4. Thiết lập mô hình: 4.1. Biến phụ thuộc: Y : Tổng sản phẩm quốc nội GDP của quốc gia năm 2006 (đơn vị tính: triệu USD) 4.2. Biến độc lập: o NN : Giá trị nông nghiệp (đơn vị tính triệu : USD) o XK : Giá trị xuất khẩu (đơn vị tính: triệu USD) o NK : Giá trị nhập khẩu (đơn vị tính triệu : USD) o LP : Tỷ lệ lạm phát (đơn vị tính: %) o DS : Dân số (đơn vị tính: triệu Người) o DEBT : Nợ nước ngoài (đơn vị tính: triệu USD) 4.3. Nguồn dữ liệu và cách thu thập dữ liệu: 4.3.1. Dữ liệu: Nguồn số liệu từ Niên giám Thống Kê 2007, Tổng cục thống kê, NXB Thống Kê. Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 8 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt Số liệu từ trang web của Ngân Hàng Thế Giới www.worldbank.org. 4.3.2. Không gian mẫu: Khảo sát dựa trên 31 quốc gia bất kỳ được lựa chọn trong niên giám thống kê, mỗi châu một số nước. Nhóm nhận thấy không gian mẫu đủ lớn và đủ mức độ tin tưởng để xây dựng các mô hình thống kê. 4.4. Mô hình tổng thể: Y = βo + β1 NN +β 2 XK +β3 NK +β 4 LP +β 5 DS + β6 DEBT + Ui 4.5. Dự đoán kỳ vọng giữa các biến:  β1 dương : Khi giá trị nông nghiệp tăng thì sẽ dẫn đến tổng thu nhập trong nước GDP tăng.  β2 dương : Khi giá trị xuất khẩu tăng thì sẽ dẫn đến tổng thu nhập trong nước GDP tăng.  β3 âm : Khi giá trị nhập khẩu tăng thì sẽ dẫn đến tổng thu nhập trong nước GDP giảm. Do khi tính GDP, hàng hóa nhập khẩu không nằm trong sản lượng nội địa.  β4 âm : Khi tỷ lệ lạm phát tăng sẽ dẫn đến giá trị tổng thu nhập trong nước GDP giảm.  β5 âm : Khi dân số tăng sẽ dẫn đến giá trị tổng thu nhập trong nước GDP giảm.  β6 dương : Khi nợ nước ngoài tăng sẽ dẫn đến tổng thu nhập trong nước GDP tăng. 5. Phân tích dữ liệu: 5.1. Bảng số liệu: Bảng số liệu 30 nước xem ở cuối bài 5.2. Thống kê mô tả : Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 9 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt Trên cơ sở dữ liệu đã tổng hợp được, nhóm đã tiến hành tính toán, thống kê các thông số : Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 10 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng 5.3. GVHD: Trần Anh Việt Ma trận tương quan: Xem xét qua ma trận tương quan của các biến (Bảng 2 phần Phụ Lục), ta thấy 2 biến XK và NK có mức tương quan khá cao : 0.986238 nên có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.(tiến hành kiểm định sau). Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 11 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt 5.4. Xây dựng mô hình hồi quy: Dùng phần mềm EViews ta có bảng hồi quy mẫu Y = -2056.133 + 0.703623*NN - 2.150055*XK + 3.514028*NK – 842.03973*LP + 143.7029*DS + 0.544812*DEBT Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 12 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt 5.5. Ý nghĩa của các hệ số Giá trị β1 =0.703623 chỉ ra rằng, khi giá trị nông nghiệp NN tăng (giảm) 1 USD thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP của mỗi quốc gia sẽ tăng 0.703623USD với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi. Giá trị β2 = - 2.150055chỉ ra rằng, khi giá trị xuất khẩu XK tăng (giảm) 1 USD thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP của mỗi quốc gia sẽ giảm(tăng) 2.150055USD với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi. (khác với kỳ vọng) Giá trị β3 = 3.514028chỉ ra rằng, khi giá trị nhập khẩu NK tăng (giảm) 1 USD thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP của mỗi quốc gia sẽ tăng (giảm) 3.514028USD với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi. (khác với kỳ vọng) Giá trị β4 = – 842.03973chỉ ra rằng, khi lạm phát LP tăng (giảm) 1 % thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP của mỗi quốc gia sẽ giảm (tăng) – 842.03973USD với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi. Giá trị β5 = 143.7029chỉ ra rằng, khi dân số DS tăng (giảm) 1 người thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP của mỗi quốc gia sẽ giảm (tăng) 143.7029USD với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi. Giá trị β6 = 0.544812chỉ ra rằng, khi nợ nước ngoài DEBT tăng (giảm) 1 USD thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP của mỗi quốc gia sẽ tăng (giảm) 0.544812USD với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi. 5.6. Khoảng ước lượng và kiểm định các hệ số hồi quy ( α = 5%) 5.6.1. Khoảng Tin Cậy Cuả Các Hệ Số Hồi Quy +) khoảng tin cậy của β0 β0 ± ta/2 x Se( β0) = -2056.133 ± 2.068658 x 9965.096 hay -22670.51 < ( β0) < 18558.24 Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 13 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt +) khoảng tin cậy cho β1 β1 ± ta/2 x Se( β1) = 0.703623 ± 2.068658 x 1.762207 hay -2.941 < ( β1) < 4.349 Ý nghĩa: khi nông nghiệp tăng lên 1đv và các yếu tố khác không thay đổi thì GDP hàng năm sẽ tăng từ -2.941 đến 4.349 triệu USD +) khoảng tin cậy cho β2 β2 ± ta/2 x Se( β2) = -2.150055 ± 2.068658 x 1.023569 hay -4.2674 < ( β2) < -0.0326 Ý nghĩa: khi xuất khẩu tăng lên 1đv và các yếu tố khác không đổi thì tổng thu nhập GDP hàng năm sẽ tăng từ -4.2647 đến 0.0326 triệu USD +) khoảng tin cậy cho β3 β3 ± ta/2 x Se( β3) = 3.514028 ± 2.06858 x 1.241274 hay 0.9453 < ( β3) < 6.0827 Ý nghĩa: khi nhập khẩu tăng lên 1đv và các yếu tố khác không đổi thì tổng thu nhập GDP hàng năm sẽ tăng lên từ 0.9453 đến 6.0827 triệu USD +) khoảng tin cậy cho β4 β4 ± ta/2 x Se( β4) = -842.0397 ± 2.068658 x 789.1432 hay -2475.104 < ( β4) < 790.4277 Ý nghĩa: khi lạm phát tăng lên 1đv và các yếu tố khác không đổi thì tổng thu nhập GDP hàng năm sẽ tăng lên từ -2475.104 đến 790.4277 triệu USD +)khoảng tin cậy cho β5 β5 ± ta/2 x Se( β5) = 143.7029 ± 2.068658 x 190.2009 hay -249.757 < ( β5) < 537.16 Ý nghĩa: khi dân số tăng lên 1đv và các yếu tố khác không đổi thì tổng thu nhập GDP sẽ tăng lên từ -249.757 đến 537.16 triệu USD +) khoảng tin cậy cho β6 β6 ± ta/2 x Se( β6) = 0.544812 ± 2.068658 x 0.258240 hay 0.0106 < ( β6) < 1.6790 Ý nghĩa: khi nợ nước ngoài tăng lên 1đv và các yếu tố khác không thay đổi thì tổng thu nhập GDP sẽ tăng lên từ 0.0106 đến 1.6790 triệu USD 5.6.2. Kiểm Định Các Hệ Số Hồi Quy ( α = 5%) +) Kiểm định hệ số hồi quy β1 H0: β1 = 0 H1: β1 ≠ 0 Ta thấy β2 có giá trị kiểm định t = 0.399285 có mức xác suất tương ứng Là p = 0.6934 lớn hơn mức ý nghĩa là 0.05 nên giả thiết H0 được chấp nhận. Tức là nông nghiệp it ảnh hưởng đến tổng thu nhập GDP Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 14 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt +) Kiểm định hệ số hồi quy β2 H0: β2 = 0 H1: β2 ≠ 0 Ta thấy β2 có giá trị kiểm định t = -2.100548 có mức xác suất tương ứng là p = 0.0468 nhỏ hơn mức ý nghĩa là 0.05 nên giả thiết H0 bị bác bỏ. Tức là yếu tố xuất khẩu ảnh hưởng tới tổng thu nhập GDP +) Kiểm định hệ số hồi quy β3 H0: β3 = 0 H1: β3 ≠ 0 Ta thấy β3 có giá trị kiểm định t = 2.830984 có mức xác suất tương ứng là p = 0.0095 nhỏ hơn mức ý nghĩa là 0.05 nên giả thiết H0 bị bác bỏ. Tức là yếu tố nhâp khẩu ảnh hưởng đến tổng thu nhập GDP +) Kiểm định hệ số hồi quy β4 H0: β4 = 0 H1: β4 ≠ 0 Ta thấy β4 có giá trị kiểm định là t = -1.054998 có mức xác suất tương ưng là p = 0.3024 lớn hơn mức ý nghĩa là 0.05 nên giả thiết H0 được chấp nhận. Tức là yếu tố lạm phát it ảnh hưởng đến tổng thu nhâp GDP +) Kiểm định hệ số hồi quy β5 H0: β5 = 0 H1: β5 ≠ 0 Ta thấy β5 có giá trị kiểm định là t = 0.755532 có mức xác suất tương ứng là p = 0.4576 lớn hơn mức ý nghĩa là 0.05 nên giả thiết H0 được chấp nhận. Tức là yếu tố dân số ít ảnh hưởng đến tổng thu nhập GDP +Kiểm định hệ số hồi quy β6 H0: β6 = 0 H1: β6 ≠ 0 Ta thấy β6 có giá trị kiểm định là t = 2.109716 có mức xác suất tương ứng là p = 0.0460 nhỏ hơn mức ý nghĩa là 0.05 nên giả thiết H0 bị bác bỏ. Tức là yếu tố nợ nước ngoài ảnh hưởng đến tổng thu nhập GDP 6. DỰ BÁO DỰ BÁO ĐIỂM VỀ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CHO TỔNG THU NHẬP GDP KHI NN = 7568, XK = 21876, NK = 4166, LP = 10, DS = 14, DEBT = 7186 Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 15 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng 7. GVHD: Trần Anh Việt Kiểm định và khắc phục các hiện tượng trong mô hình: 7.1. Kiểm định đa cộng tuyến: 7.1.1. Xem xét qua ma trận tương quan của các biến: Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 16 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt Ta thấy 2 biến XK và NK có mức tương quan khá cao : 0.986457 nên có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Để kiểm định đa cộng tuyến, chúng tôi xây dựng mô hình hồi quy phụ trong đó lần lượt các biến độc lập sẽ trở thành biến phụ thuộc và hồi quy với các biến còn lại. 7.1.2. Bảng hồi quy phụ theo biến XK Giả thiết Ho: R2=0 H1: R2 #0 Ta có F0.05(5,24) = 2.620654 Ta thấy Fp = 432.1740 > F0.05(5,24) = 2.620654nên có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra. Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 17 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng 7.1.3. GVHD: Trần Anh Việt Hồi quy lại mô hình trong đó loại bỏ biến XK: Y = 2.672863*NN + 0.952989*NK – 1312.132*LP + 20.00097*DS + 0.760356*DEBT + 3921.338 Ta có R2Loại xk = 0.946546 Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 18 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt 7.1.4 Hồi quy mô hình loại bỏ biến NK : Y = 3.655594*NN – 1596.232*LP – 47.17045*DS + 0.876121*DEBT + 0.696177*XK + 7904.813 Ta có R2loại nk = 0.939521 Xét thấy R2loại xk = 0.946546> R2loại nk = 0.939521 Suy ra theo lý thuyết loại bỏ biến XK. Tuy nhiên biến XK là 1 biến chính nên không tiến hành bỏ biến này mà ta sẽ loại bỏ biến NK. Khi đó, mô hình trở nên tốt hơn. Y = 3.655594*NN – 1596.232*LP – 47.17045*DS + 0.876121*DEBT + 0.696177*XK + 7904.813 Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 19 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng 8. GVHD: Trần Anh Việt Kiểm định phương sai thay đổi (dùng kiểm định White): 8.1. Kiểm định mô hình gốc ban đầu: White Heteroskedasticity Test: F-statistic Obs*R-squared 19610.35 29.99989 Probability Probability 0.000051 0.314159 Test Equation: Dependent Variable: RESID^2 Method: Least Squares Date: 03/21/10 Time: 00:52 Sample: 1 30 Included observations: 30 Variable Coefficient C NN NN^2 NN*XK NN*NK NN*LP NN*DS NN*DEBT XK XK^2 XK*NK XK*LP Std. Error 30247986 20521.77 40.09221 2.149119 19649552 28515.2 4.619002 2.074433 -11.33125 5178.166 -7986.798 1.582402 2578.591 955.8548 -7.403918 11232.61 12.81592 1.627967 6492.947 0.613474 -24.36279 3159.813 1.077038 1256.285 Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 tStatistic 1.539373 0.719678 8.679842 1.036003 7.160794 2.008137 -8.35566 4.547953 1.729971 20.89072 22.62018 2.515204 Prob. 0.2636 0.5465 0.013 0.409 0.0189 0.1824 0.014 0.0451 0.2258 0.0023 0.0019 0.1283 Trang 20 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng XK*DS XK*DEBT NK NK^2 NK*LP NK*DS NK*DEBT LP LP^2 LP*DS LP*DEBT DS DS^2 DS*DEBT DEBT DEBT^2 R-squared Adjusted R-squared S.E. of regression Sum squared resid Log likelihood Durbin-Watson stat GVHD: Trần Anh Việt -2281.403 0.129609 890.6106 0.406421 -12915.26 11.70043 7571.395 0.539119 -3158.476 3977.862 0.97217 1459.887 874.173 0.505804 -6917951 971083 4690488 164805.8 -183087.1 387113.4 -1046.658 393.0215 -4225293 358646.8 3954057 35545.6 -375.3798 185.0882 -3999.932 0.38417 4921.527 0.062441 Mean 0.999996 dependent var S.D. 0.999945 dependent var Akaike info 6671184 criterion Schwarz 8.90E+13 criterion -473.3466 F-statistic Prob(F2.36295 statistic) 2.561617 0.318903 1.705797 21.70289 2.163507 4.550429 1.922027 1.474889 5.892285 0.472955 2.663105 1.068597 10.08977 2.028114 0.812742 6.152511 0.1246 0.78 0.2302 0.0021 0.163 0.0451 0.1945 0.2782 0.0276 0.6828 0.1168 0.3971 0.0097 0.1797 0.5017 0.0254 4.11E+08 9.01E+08 33.42311 34.73089 19610.35 0.000051 Giả sử Ho : phương sai của sai số không đổi. Sử dụng kiểm định White: Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 21 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt n.R2 = 29.9989 có mức xác suất tương ứng là 0.314159. Như vậy với mức ý nghĩa là 5% < 31.4159% thì ta chấp nhận giả thiết H0 “phương sai bằng nhau” tức mô hình hồi qui GDP theo các biến không xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi. 8.2. Kiểm định mô hình sau khi loại bỏ biến: White Heteroskedasticity Test: F-statistic Obs*R-squared 166.5442 29.91916 Probability Probability 0.000000 0.071174 Test Equation: Dependent Variable: RESID^2 Method: Least Squares Date: 03/21/10 Time: 01:05 Sample: 1 30 Included observations: 30 Variable C NN NN^2 NN*XK NN*LP NN*DS NN*DEBT XK XK^2 XK*LP XK*DS XK*DEBT LP LP^2 LP*DS LP*DEBT Coefficient 1.50E+08 506209.2 8.562372 -7.138624 -32817.58 -694.7838 -2.979767 -29714.32 0.73508 2607.716 886.3911 -0.171277 -67945730 4153853 2746883 3272.511 Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Std. Error 1.42E+08 269325.6 52.38658 4.904176 25283.31 9349.496 14.97112 25737.38 0.578126 2686.281 596.7207 0.564839 28965880 1137505 3687342 2281.022 t-Statistic 1.053354 1.879544 0.163446 -1.455621 -1.297994 -0.074312 -0.199034 -1.15452 1.271487 0.970753 1.485437 -0.303232 -2.345716 3.651723 0.744949 1.434669 Prob. 0.3196 0.0929 0.8738 0.1795 0.2266 0.9424 0.8467 0.278 0.2354 0.357 0.1716 0.7686 0.0436 0.0053 0.4753 0.1852 Trang 22 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng DS DS^2 DS*DEBT DEBT DEBT^2 R-squared Adjusted R-squared S.E. of regression Sum squared resid Log likelihood Durbin-Watson stat -43381152 201312.3 -1246.718 -43033.4 1.101338 0.997305 0.991317 1.33E+08 1.59E+17 -585.6365 2.192388 GVHD: Trần Anh Việt 37326392 254813.6 2046.866 13785.68 0.804344 Mean dependent var S.D. dependent var Akaike info criterion Schwarz criterion F-statistic Prob(Fstatistic) -1.162211 0.790038 -0.609086 -3.121601 1.369238 0.275 0.4498 0.5575 0.0123 0.2041 5.54E+08 1.43E+09 40.44244 41.42327 166.5442 0.000000 Giả sử Ho : phương sai của sai số không đổi. Sử dụng kiểm định White: n.R2 = 29.91916 có mức xác suất tương ứng là 0.071174. Như vậy với mức ý nghĩa là 5% < 7.1174% thì ta chấp nhận giả thiết H0 “phương sai bằng nhau” tức mô hình hồi qui GDP theo các biến không xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi 9. Xét sự tự tương quan (dùng kiểm định của Durbin- Watson): 9.1. Mô hình hồi quy gốc: Dựa vào bảng hồi qui mẫu ta có d = 2.214131 , nên kết luận mô hình không có tự tương quan. Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 23 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt 9.2. Mô hình sau khi bỏ biến NK: Dựa vào bảng hồi qui sau khi loại bỏ biến NK ta có d= 2.424829, nên kết luận mô hình không có tự tương quan. 10. Kiểm định chọn mô hình: (Kiểm định Wald) Giả thiết Ho : β3 = 0 Ta thấy F > F0.05(5,24) = 2.620654 Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 24 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt nên biến NK không cần thiết trong mô hình. Điều này đã được chứng tỏ khi ta loại NK ra khỏi mô hình và có mô hình khác tốt hơn. 11. Kết luận, nêu ý nghĩa thực tế của nghiên cứu và hạn chế của nghiên cứu: 11.1. Kết luận mô hình : Y = 3.655594*NN –1596.232*LP – 47.17045*DS + 0.876121*DEBT 0.696177*XK + 7904.813 Từ mô hình hồi quy sau khi loại bỏ biến NK ta có thể kết luận tổng sản phẩm quốc nội GDP của một quốc gia chịu sự tác động, ảnh hưởng của các yếu tố nông nghiệp, xuất khẩu, nhập khẩu, lạm phát, dân số và nợ nước ngoài. Nhưng mức độ tác động, ảnh hưởng của mỗi yếu tố lại khác nhau. Trong đó các biến NN, DEBT, XK có |t-Statistic| > 2 nên có ý nghĩa thống kê:  Giá trị β1 = 3.655594chỉ ra rằng, khi giá trị nông nghiệp NN tăng (giảm) 1 USD thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP của mỗi quốc gia sẽ tăng (giảm) 3.6476USD với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.  Giá trị β2 =0.696177 chỉ ra rằng, khi giá trị xuất khẩu XK tăng (giảm) 1 USD thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP của mỗi quốc gia sẽ tăng (giảm) 0.69809USD với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.  Giá trị β6 = 0.876121 chỉ ra rằng, khi nợ nước ngoài DEBT tăng (giảm) 1 USD thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP của mỗi quốc gia sẽ tăng (giảm) 0.8765USD với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi. Mô hình trên có hệ số R2 = 0.93521 là lớn thì tổng bình phương sai số dự báo nhỏ hay nói cách khác độ phù hợp của mô hình với dữ liệu càng lớn. Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 25 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt Hay trong hàm hồi quy mẫu các biến độc lập giải thích được 93.521% biến phụ thuộc Y (GDP của mỗi quốc gia). 11.2. Hạn chế của mô hình: - Hạn chế lớn nhất của mô hình trên là chưa thể hiện được hết tất cả các biến có tác động, ảnh hưởng đến thu nhập quốc nội GDP như: mức chi tiêu cá nhân, hộ gia đình, chi tiêu chính phủ, đầu tư … - Số quan sát còn hạn chế (30 quốc gia) nên kết luận của mô hình chưa phản ánh chính xác thực tế. - Do khó khăn trong việc tìm dữ liệu mới nhất về các chỉ số nên nhóm lấy số liệu năm 2007. 11.3. Ý kiến đề xuất của nhóm: 11.3.1. Về giá trị sản xuất nông nghiệp: - Nhà nước đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nâng cao trình độ lao động trong nông nghiệp, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến để không ngừng cải thiện năng suất và sản lượng sản phẩm nông nghiệp. 11.3.2. Về xuất khẩu: - Thành lập các hiệp hội bảo vệ quyền lợi của các sản phẩm xuất khẩu khi xuất khẩu ra nước ngoài. - Nâng cao vị thế của sản phẩm xuất khẩu bằng cách nâng cao kỹ thuật tiên tiến phù hợp. - Tích cực tham gia vào những tổ chức thương mại quốc tế để bỏ bớt các rào cản khi xuất khẩu, đồng thời tạo nhiều cơ hội mới, thách thức mới. 11.3.3. Về nợ nước ngoài: - Không để tỷ lệ nợ xấu và quá hạn quá lớn, có kế hoạch trả nợ và lãi vay phù hợp với điều kiện kinh tế của đất nước và thời hạn vay. Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 26 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt - Sử dụng hợp lý vốn vay nước ngoài, tránh tình trạng thất thoát sử dụng kém hiệu quả, gây gánh nặng cho đất nước. 12. Lời cảm ơn: Các thành viên K14KDN3-4 xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy Trần Anh Việt đã trang bị cho chúng em nền tảng kiến thức cần thiết để hoàn thiện bài tiểu luận một cách tốt nhất. Bài báo cáo này chắc chắn còn nhiều thiếu sót nhóm hy vọng với sự nỗ lực của nhóm sẽ đem đến một cái nhìn tổng quan và rõ rệt nhất về vấn đề các yếu tố ảnh hưởng tới tổng sản phẩm quốc nội của các quốc gia. 13. Tài liệu tham khảo: - Nguyễn Quang Cường (2007) “Giáo trình Kinh tế lượng” ĐH Duy Tân - Nguyễn Thống (2000) “Kinh tế lượng ứng dụng” NXB Đại học Quốc Gia TPHCM. - Tổng cục Thống kê (2007) “ Niên giám thống kê” NXB Thống kê Hà Nội. - Nguyễn Đạt Lai (2008) “ Chống lạm phát từ phía ngân hàng” trong “ Kinh tế 2007-2008: Việt Nam và Thế giới”, Thời báo Kinh tế Việt Nam , số tổng kết 2007-2008. - Trần Anh Việt – Bài giảng Xác suất thống kê – Đại học Duy Tân. BẢNG SỐ LIỆU Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 Trang 27 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng Y TÊN STT NƯỚC 1 Azerbaijan Banglades 2 h 3 Belarus 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 Bosnia and Herzegovi na Bulgaria Cambodia Croatia Georgia Kazakhsta n Kyrgyz Republic Lao PDR Latvia Lithuania Macedonia , FYR Moldova Mongolia Montenegr o Nepal Pakistan Philippines Poland Romania GVHD: Trần Anh Việt NN XK NK LP XUẤT NHẬP NÔNG KHẨ KHẨ LẠM GDP NGHỆP U U PHÁT (USD) (USD) (USD) (USD) (%) 5 19,851 1,389 13,895 8,139 61,897 36,945 12,379 3,325 11,760 22,167 15,474 23,645 12,255 31,483 7,258 42,925 7,743 1,225 2,833 2,177 3,004 1,006 3,063 20,149 5,008 20,604 2,555 5,759 26,130 5,516 24,467 4,413 1,003 4,860 41,311 32,401 2,817 3,437 20,115 29,765 929 1,443 804 1,488 1,098 1,237 8,850 17,859 2,141 1,443 12,873 20,836 6,217 3,356 3,132 808 604 689 3,108 1,543 2,036 4,227 3,121 1,879 2,490 8,938 126,83 5 117,56 2 338,73 2 121,60 9 199 3,039 1,195 1,251 2,017 2,860 24,098 19,025 29,172 16,458 16,936 54,078 138,88 0 56,429 138,88 0 13,377 41,347 53,508 Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 DS DEBT DÂN SỐ (Ngườ i) 8 NỢ NƯỚC NGOÀI (USD) 1,900 5 155 11 9 6 3 8 5 3 8 7.7 14.2 4.4 4.4 22 15.3 9 5.2 5 11 7 5.8 2.3 3.4 3 2 13 23 3.8 2.6 3 0.6 7 27.6 9 159 5 8.6 1 38.1 10 21.6 20,521 6,124 5,669 2,092 3,527 37,480 1,964 74,148 2,382 2,985 22,795 18,955 2,661 2,416 1,444 924 3,409 35,909 60,324 125,831 55,114 Trang 28 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng 23 24 25 26 27 28 29 30 Slovak Republic Sri Lanka Tajikistan Thailand Turkey Ukraine Uzbekistan Vietnam 55,048 26,963 2,811 206,33 7 402,70 9 106,46 8 17,178 60,999 2,201 4,314 702 GVHD: Trần Anh Việt 40,270 47,341 8,628 646 152,68 9 112,75 8 49,543 11,594 1,630 144,43 6 144,97 5 9,582 4,466 12,199 50,040 6,527 44,529 53,234 4,466 46,969 22,697 Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 3 5.4 10 20 19.9 6.6 5 63.4 11 73 14 46.8 22 7 26.5 84.1 27,085 11,446 1,154 55,233 207,854 49,887 3,892 20,202 Trang 29 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 GVHD: Trần Anh Việt Trang 30 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 GVHD: Trần Anh Việt Trang 31 Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4 GVHD: Trần Anh Việt Trang 32
This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.
Back to Top