Sự tự tin của giám đốc tác động đến đầu tư của doanh nghiệp

pdf
Số trang Sự tự tin của giám đốc tác động đến đầu tư của doanh nghiệp 16 Cỡ tệp Sự tự tin của giám đốc tác động đến đầu tư của doanh nghiệp 812 KB Lượt tải Sự tự tin của giám đốc tác động đến đầu tư của doanh nghiệp 2 Lượt đọc Sự tự tin của giám đốc tác động đến đầu tư của doanh nghiệp 18
Đánh giá Sự tự tin của giám đốc tác động đến đầu tư của doanh nghiệp
4.3 ( 16 lượt)
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Đang xem trước 10 trên tổng 16 trang, để tải xuống xem đầy đủ hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề liên quan

Tài liệu tương tự

Nội dung

TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM – SỐ 2 (47) 2016 3 SỰ TỰ TIN CỦA GIÁM ĐỐC TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP Lê Văn Hưởng1 Nguyễn Minh Hà2 Lê Bảo Lâm3 Ngày nhận bài: 05/01/2016 Ngày nhận lại: 25/02/2016 Ngày duyệt đăng: 26/02/2016 TÓM TẮT Mục tiêu của nghiên cứu là tìm hiểu sự tự tin của chủ doanh nghiệp (DN)/Giám đốc tác động đến đầu tư của DN. Nghiên cứu dữ liệu sơ cấp từ khảo sát 211 chủ DN/Giám đốc năm 2015 tại 13 tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và sử dụng phân tích định lượng với mô hình hồi quy Binary Logistic, kết quả cho thấy những DN được điều hành bởi các chủ DN/Giám đốc tự tin sẽ có khả năng đầu tư cao hơn những DN được điều hành bởi các chủ DN/Giám đốc ít tự tin. Bên cạnh đó, trình độ học vấn của chủ DN/Giám đốc, những chủ DN/Giám đốc có chuyên môn về tài chính ngân hàng và kinh nghiệm của chủ DN/Giám đốc cũng là các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của DN và những DN mà chủ DN/Giám đốc có người thân là chủ DN/Giám đốc DN khác có khả năng đầu tư cao hơn những DN có chủ DN/Giám đốc không có người thân là chủ DN/Giám đốc. Từ khóa: Chủ doanh nghiệp; Doanh nghiệp; Đầu tư; Giám đốc; Sự tự tin. ABSTRACT The purpose of this study is to analyze the enterpreneur/CEO’s confidence index that affects firm investment. Using the primary data from surveying 211 enterpreneur/CEO in 13 provinces and cities in Mekong delta and applying the quantitative method with the binary Logistic, the study results show that firms run by the confident enterpreneur/CEO have higher probability of investment. Furthermore, enterpreneur/CEO’s education, experience, and enterpreneur/CEO majoring in finance - banking have influence on firm’s investment. Firm enterpreneur/CEO with relatives who own other firms have higher probability of investment. Keywords: Enterpeneur; Firms; Investment; CEO; Confidence. 1. Mở đầu 123 Kể từ những năm 1990, nhiều nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý nguồn nhân lực, khoa học xã hội và DN áp dụng lý thuyết vốn con người theo các quan điểm khác nhau. Đối với chủ DN, lý thuyết vốn con người tập trung vào khám phá xem nhà sáng lập DN đạt được các thuộc tính vốn con người như thế nào (Isaksen, 2006). Do đó, một số nhà nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu về quan điểm vốn con người như là một trong những yếu tố quyết định sự thành c ng của 1 kinh doanh ( riyani, 2010). rong khi đó, nhiều nhà nghiên cứu tin r ng việc tham gia đ u tư của các nhà đ u tư khác nhau kh ng ch ị ảnh hư ng i kinh nghiệm cá nhân hay kĩ năng nghề nghiệp của ản thân, mà c n ị tác động i các nhân tố ên trong, ví dụ như khả năng nhận thức, giới tính, độ tu i, cảm x c cá nhân, tâm trạng và các nhân tố ên ngoài như chính trị, xã hội. Đ u thế kỷ 20, nhà tâm lý học người Pháp arde (1902) ắt đ u nghiên cứu về ứng dụng tâm lý học vào khoa học kinh tế, đặt nền ThS, UBND T nh Tiền Giang. PG . , rường Đại học M P.HCM. Email: ha.nm@ou.edu.vn 3 PG . , rường Đại học M TP.HCM. 2 4 KINH TẾ móng cho sự h nh thành và phát triển của lĩnh vực tài chính hành vi ( ehaviral inance). heo sau đó, lý thuyết triển vọng (Kahneman và versky, 19 9, 1992) dựa trên nền tảng c ản là “thị trường kh ng lu n lu n đ ng và “nhà đ u tư là kh ng hợp lý (irrational) đã đặt ra một đối trọng lớn đối với lý thuyết “thị trường hiệu quả . Một trong những ứng dụng n i ật của lý thuyết này mà đặc iệt là quyển sách n i tiếng “Irrational Exu erance của Ro ert hiller (2000) dự áo về đ nh và sự sụp đ của thị trường c phiếu toàn c u kh ng lâu sau đó, đã tạo ước ngoặt lớn cho những nhà nghiên cứu tài chính hành vi liên tục đưa ra các nghiên cứu mới (Nguyễn Đức Hiển, 2013). B ng sự gắn kết lý thuyết về tâm lý với lý thuyết và thực tiễn về tài chính, tài chính hành vi đã gi p giải thích được các v n đề khó và phức tạp vượt ra kh i khả năng giải thích i các lý thuyết kinh tế c điển và lý thuyết tài chính truyền thống. Chắc chắn có thể t m th y r t nhiều nghiên cứu, đặc iệt là nghiên cứu ngoài nước đã đi sâu kiểm nghiệm mối quan hệ giữa vốn con người hay hành vi của các nhà đ u tư, tiêu iểu là các chủ DN/giám đốc, c ng như việc thực hiện những quyết định ngân sách và đ u tư, do đó tác động đến sự tăng trư ng và phát triển của DN. iệt Nam, một số tác giả đã tiến hành nghiên cứu về tài chính hành vi, ví dụ như Nguyễn Ngọc Định (201 ) đã tập trung vào vai tr của hành vi của nhà đ u tư đối với đ u tư trong thị trường chứng khoán iệt Nam. ong, số lượng nghiên cứu v n c n r t nh , và chưa có về đ u tư của DN. vậy, việc nghiên cứu về sự tự tin của chủ DN/Giám đốc đối với đ u tư DN, vừa mang tính thực tiễn vừa c p thiết. 2. Cơ sở lý thuyết 2.1. Các lý thuyết 2.1.1. Nền tảng của khoa học hành vi (Behavioural Science) Nghiên cứu của Ackert và Deaves (2010) đã ch ra các khía cạnh c n được đề cập đến như là nền tảng của khoa học hành vi: Nhận thức (perception): Theo Plous (1993), các m h nh xử lý th ng tin thường giả định các chủ thể có thể thu thập và lưu trữ th ng tin mà kh ng tốn chi phí. uy nhiên, nhận thức (perception) có chức năng l y các th ng tin về để chủ thể xử lý lại thường đọc sai th ng tin. Nhận thức là sự chọn lọc, trong đó các kỳ vọng tác động r t mạnh đến nhận thức. Đ i khi một số nhận thức ị óp méo i ý muốn ản thân. Xung đột nhận thức (cognitive dissonance) tạo nên t nh huống trong đó mọi người ị th c đẩy phải giảm thiểu hoặc né tránh những mâu thu n trong tâm lý, thường để nh m gia tăng h nh ảnh tích cực của ản thân. Trí nhớ (memory): Theo Loftus (2003), sự sai lệch càng gia tăng khi một người cố gắng nhớ lại những nhận thức hoặc quan điểm trong quá khứ. Lập luận th ng thường là những kinh nghiệm trong quá khứ ng cách nào đó đã được ghi nhớ và sau đó được gợi lại, tuy nhiên, dù có sự nỗ lực đáng kể th đây c ng kh ng phải là cách ộ não ch ng ta hoạt động. rí nhớ kh ng ch được tái tạo lại mà c n iến đ i r t mạnh mẽ và homas và Diener (1990) cho r ng con người dễ dàng mang những ký ức r t tốt hoặc r t x u vào trong tâm trí họ. Tự nghiệm (heuristic): Kahneman và cộng sự (19 2) định nghĩa kinh nghiệm chủ quan là một chiến lược có thể được áp dụng cho một loạt các v n đề và nó thường - nhưng kh ng phải lu n luôn - mang lại một giải pháp đ ng. heo Ackert và Deaves (2010), ch ng ta kh ng thể tr hoãn đưa ra các quyết định trong một vài trường hợp. Do các quyết định c n được đưa ra trong khi th ng tin và khả năng xử lý ị hạn chế nên tự nghiệm là điều c n thiết. ự nghiệm là quy tắc đưa ra quyết định sử dụng một số th ng tin trong tập hợp t t cả th ng tin và do trong h u hết t nh huống, con người phải tiết kiệm chi phí và kh ng thể phân tích t t cả các iến cố t ngờ nên ch ng ta sử dụng tự nghiệm mà kh ng hề nhận ra điều đó. heo Gilovich và ctg (2002), tự nghiệm có nhiều loại và quy m . Hai nhóm đối lập của tự nghiệm là phản thân (re lexive), tự trị (autonomic), kh ng nhận thức (noncognitive), tiết kiệm chi phí (dạng một) và nhận thức (dạng hai). TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM – SỐ 2 (47) 2016 Cảm xúc (emotion): Các nhà tâm lý học đồng ý r ng những trạng thái như hạnh ph c (happiness), uồn ã (sadness), giận dữ (anger), thích th (interest), khinh thường (contempt), chán ghét (disgust), kiêu hãnh (pride), sợ hãi ( ear), ngạc nhiên (surprise) và hối hận (regret) là những cảm x c. Mặc dù cảm x c kh ng có những đặc trưng duy nh t nào nhưng Elster (199 ) lập luận r ng có sáu đặc trưng có thể nhận th y được cho phép ta định nghĩa cảm x c, cụ thể đó là: tiền lệ về nhận thức (cognitive antecedents), đối tượng chủ ý (intentinonal o jects), sự kích thích sinh học (physiological arousal), những iểu hiện sinh học (physiological expressions), hóa trị (valence) và xu hướng hành động (action tendencies). Tự tin quá mức (overconfidence): là khuynh hướng con người đề cao kiến thức, khả năng và tính chính xác trong th ng tin của m nh, hoặc lạc quan quá mức về tư ng lai và khả năng kiểm soát t nh thế (Glaser và We er, 200 ). heo kết quả t ng hợp của Ackert và Deaves (2010), tự tin quá mức có nhiều iểu hiện khác nhau như: (i) Uớc lượng sai (miscali ration) là một khuynh hướng người ta phóng đại sự chính xác kiến thức của ản thân. (ii) Hiệu ứng tốt h n trung nh ( etter than average e ect) là khuynh hướng các cá nhân đánh giá khả năng của họ cao h n mức trung nh khi đánh giá một số thuộc tính tích cực của ản thân họ. (iii) Ảo tư ng kiểm soát (illusion o control) là khi con người nghĩ r ng họ có khả năng kiểm soát t nh huống h n thực tế có thể. (iv) Lạc quan quá mức (excessive optimism) hiện diện khi con người đánh giá xác su t của các kết quả thuận lợi hoặc t lợi quá cao hay quá th p so với kinh nghiệm quá khứ hoặc những phân tích suy luận. 2.1.2. Lý thuyết triển vọng (Prospect theory) heo Ackert và Deaves (2010), lý thuyết triển vọng đã đưa ra một m h nh ra quyết định dưới điều kiện rủi ro mà có sự kết hợp với hành vi. Hàm giá trị (value unction) trong lý thuyết triển vọng đã thay thế cho hàm hữu dụng trong lý thuyết hữu dụng kỳ vọng. heo đó, nếu như mức hữu dụng được đo lường ng mức tài sản th giá trị lại được đo lường 5 ng việc được và m t so với một điểm tham chiếu. rên c s nghiên cứu các thí nghiệm trong lý thuyết triển vọng, Ackert và Deaves (2010) đã khái quát các điểm chính khi đề cập đến lý thuyết triển vọng:  Ba khía cạnh quan trọng trong hành vi quan sát được đó là: e ngại rủi ro và t m kiếm rủi ro; lời và lỗ được định nghĩa so với một điểm tham chiếu; lỗ tác động mạnh h n lời (con người sợ thua lỗ).  rong lý thuyết triển vọng, hàm giá trị thay thế ý tư ng về mức hữu dụng.  Lý thuyết triển vọng sử dụng tỷ trọng cao đối với xác su t nh để lý giải hành vi vừa thích rủi ro vừa e ngại rủi ro của con người.  Lý thuyết triển vọng tích hợp (Kahneman và versky, 1992) là một ph n m rộng của m h nh an đ u, ao gồm các trọng số quyết định linh hoạt h n, phản ánh tỷ trọng cao đối với xác su t th p và các trọng số khác nhau cho các khoản lời và lỗ cùng độ lớn.  Hiệu ứng chắc chắn ch ra r ng con người sẽ định tỷ trọng cao cho các kết quả chắc chắn. óm lại, lý thuyết triển vọng sẽ là c s để giải thích cho c chế tác động của những hành vi, thái độ của các chủ DN/Giám đốc đến các quyết định của DN mà cụ thể trong nghiên cứu này là đ u tư của DN. 2.1.3. Sự tự tin, lạc quan của chủ DN/Giám đốc đối với đầu tư của DN heo Ackert và Deaves (2010), an đ u thì các lý giải hành vi cho các quyết định tài chính dựa trên lý thuyết triển vọng của Kahneman và versky (19 9, 1992) chủ yếu n m lĩnh vực ra quyết định lựa chọn của các nhà đ u tư cá nhân. uy nhiên, về sau th các nhà nghiên cứu ắt đ u ch ý nhiều h n đến các quyết định dưới mức tối ưu của các nhà quản lý DN và chủ DN (Fairchild, 2010) và trọng tâm của chủ đề này là nghiên cứu tác động của tâm lý quá tự tin đến các quyết định tài chính của CEO. tatman và ye jee (19 ) theo sau c ng đưa yếu tố sự lạc quan tự tin vào nghiên cứu của m nh và phát hiện r ng đây là một đặc tính của CEO. 6 KINH TẾ Kết quả lược khảo một số nghiên cứu cho th y các CEO có tâm lý quá tự tin ( iểu hiện qua việc phóng đại sự hiểu iết của ản thân, cho r ng ản thân tốt h n trung nh và có thể kiểm soát t nh h nh tốt h n thực tế họ làm được) hoặc lạc quan quá mức (đánh giá cao xác su t của các kết quả thuận lợi) nh quân sẽ đ u tư nhiều h n những nhà quản lý DN khác (đ u tư quá mức). Những CEO này thường đánh giá cao khả năng sinh lợi từ các dự án họ đã đ u tư, lạc quan về m i trường đ u tư, kết quả kinh doanh trong tư ng lai nên họ sẽ tiến hành đ u tư nhiều h n với kỳ vọng thu được lợi nhuận nhiều h n trong tư ng lai từ những dự án. Ngoài ra, các CEO này c ng thường cho r ng hiện thị trường đang định giá th p c phiếu c ng ty của họ trong khi đáng lý giá c phiếu phải cao h n nên các CEO này sẽ ưu tiên sử dụng nguồn tiền nội ộ để tài trợ cho các dự án đ u tư chứ kh ng huy động thêm từ ên ngoài. Bên cạnh các nghiên cứu về tác động của tâm lý quá tự tin, lạc quan của CEO đến đ u tư của DN, một loạt các nghiên cứu khác đã cho th y yếu tố vốn con người c ng có ảnh hư ng đến đ u tư của DN. Các đặc tính cá nhân của CEO như giới tính, tu i, kinh nghiệm, tr nh độ học v n,… sẽ ảnh hư ng đến các quyết định đ u tư của CEO (Barker và Mueller, 2002; Friedman, 2007; Lê Khư ng Ninh và cộng sự, 200 ; A del ‐ Khalik, 2014; Kafayat, 2014). Bên cạnh đó, các yếu tố khác của chủ DN/Giám đốc tác động đến đ u tư DN như: Giới tính, u i, Học v n, Kinh nghiệm, Các mối quan hệ của CEO. Các yếu tố này c ng được xem xét trong m h nh nghiên cứu này. 2.2. Nghiên cứu trước có liên quan Gervais, Heaton và Odean (2002) cho th y các nhà quản lý tự tin quá mức đánh giá th p rủi ro của những dự án tiềm năng và do đó ít có khả năng tr hoãn quyết định thực hiện. Các quản lý lạc quan, c ng thực hiện dự án một cách nhanh chóng. Như vậy những nhà quản lý quá tự tin hay lạc quan mức vừa phải (moderately) đưa ra quyết định v lợi ích của các c đ ng tốt h n so với các nhà quản lý hợp lý. Các quản lý quá tự tin hay lạc quan một cách thái quá có thể quá háo hức thực hiện dự án. Malmendier và ate (200 ) cho r ng sự tự tin của các nhà quản lý có thể ảnh hư ng đến quyết định đ u tư của DN. Kết quả nghiên cứu cho th y d ng tiền và sự tự tin của CEO có tác động dư ng r t mạnh đến đ u tư của DN. Ngoài ra, nghiên cứu c n cho th y khi đứng trước các c hội đ u tư và nếu cùng s hữu một nguồn vốn nội ộ như nhau th những CEO tự tin quá mức sẽ có xu hướng đ u tư nhiều h n so với các CEO khác. Ben-David và cộng sự (200 ) đã đo lường trực tiếp cả sự tự tin quá mức và sự lạc quan của một số lượng lớn nhà điều hành hàng đ u M . Nghiên cứu t m th y một mối quan hệ cùng chiều giữa việc tự tin quá mức của các nhà quản lý và c c u tài chính: c ng ty với C O tự tin quá mức đ u tư nhiều h n, có đ n ẩy nợ cao h n, chi trả c tức ít h n, phụ thuộc nợ dài hạn nhiều h n ngắn hạn, tham gia vào các hoạt động thời điểm thị trường, và tiến hành các khoản tiền thư ng dựa trên hiệu su t. Ngoài ra, họ mua lại nhiều c phiếu h n sau khi giá c phiếu giảm, nhưng phát hành c phiếu ít h n sau khi giá tăng. Cuối cùng, c ng ty có C O quá tự tin thực hiện nhiều vụ mua lại h n, nhưng phản ứng thị trường với các vụ mua lại của họ lại tiêu cực. Glaser và cộng sự (200 ), tác giả t m hiểu về mối quan hệ giữa đ u tư của DN với sự lạc quan của CEO. Kết quả nghiên cứu cho th y các CEO thường lạc quan và DN được quản lý i các CEO lạc quan thường đ u tư nhiều h n các DN khác. H n nữa, tác động của d ng tiền đối với đ u tư là mạnh h n đối với các DN được quản lý i CEO lạc quan và kết quả này càng vững h n đối với trường hợp các DN ị hạn chế tài chính. Wang và cộng sự (200 ) cho r ng sự tự tin quá mức của các CEO có thể giải thích cho những iến dạng, méo mó trong hoạt động đ u tư của DN. Những CEO tự tin quá mức thường đánh giá cao các dự án mà họ đ u tư nên họ sẽ đ u tư r t nhiều nếu DN có nguồn tài trợ dồi dào. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM – SỐ 2 (47) 2016 Eichholtz và Yönder (2014) nghiên cứu về tác động của sự tự tin đến hành động đ u tư trong lĩnh vực t động sản. Kết quả nghiên cứu cho th y những DN dồi dào tiền mặt và có nhiều c hội đ u tư (đo lường ng o in’s Q,) sẽ đ u tư nh quân nhiều h n các DN khác. Những DN có CEO tự tin quá mức sẽ có xu hướng đ u tư nhiều h n, iến tư ng tác giữa sự tự tin của CEO và d ng tiền trong DN c ng mang d u dư ng và có ý nghĩa về mặt thống kê. Ngoài ra, kết quả hồi quy c n cho th y những DN hoạt động lâu năm có xu hướng đ u tư ít h n các DN c n trẻ. Nguyễn Ngọc Định (201 ) đã sử dụng phư ng pháp ước lượng GMM hệ thống của 1 9 quan sát tại các c ng ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán iệt Nam giai đoạn 200 - 2012. Kết quả nghiên cứu cho th y: (1) ự phụ thuộc đ u tư vào d ng tiền tăng khi có hành vi tự tin quá mức trong quản lý nội ộ; (2) Hiệu ứng tư ng tác đã làm giảm độ nhạy cảm đ u tư theo d ng tiền như một ng chứng cho th y lợi ích khi điều kiện tài chính được cải thiện hay khi thị trường tài chính phát triển làm tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn ên ngoài của các DN. Bên cạnh đó, tác giả đã kh ng t m th y ng chứng cho các hiệu ứng tự tin quá mức/điều kiện tài chính/phát triển tài chính trong các c ng ty lớn, trong khi các hiệu ứng đó các c ng ty nh là mạnh. rên c s lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến v n đề nghiên cứu, nghiên cứu này c ng kế thừa kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu thực nghiệm trên để làm c s cho nghiên cứu của m nh và tập trung vào sự tự tin của chủ DN/Giám đốc đến đ u tư DN mà ít có nghiên cứu iệt Nam. 3. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng phư ng pháp phân tích định lượng với hồi quy Logit để xem xét ảnh hư ng của chủ DN/Giám đốc đến quyết định đ u tư của DN (DN có đ u tư hay kh ng). 3.1. Mô hình nghiên cứu rên c s các lý thuyết và các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, m h nh nghiên cứu hồi quy Binary Logistic về sự 7 tự tin của chủ DN/Giám đốc đối với đ u tư của DN được đề xu t như sau: INVESTi = f ( ự tự tin của chủ DN/Giám đốc, các iến khác) rong đó: IN E : Biến phụ thuộc (là iến nhị phân, nhận 2 giá trị. Giá trị 1 nếu DN quyết định đ u tư; và giá trị 0: DN kh ng quyết định đ u tư) ập hợp các iến độc lập: nhóm iến về sự tự tin của chủ DN/Giám đốc, các iến khác, gồm nhóm iến về các đặc tính của chủ DN/Giám đốc, các đặc tính của DN ao gồm: (i) Sự tự tin của chủ DN/Giám đốc OPPOR: Mang giá trị 1 nếu chủ DN/Giám đốc cho r ng hiện nay DN có nhiều c hội đ u tư, ngược lại mang giá trị 0. RI K: Mang giá trị 1 nếu chủ DN/Giám đốc nhận định hiện nay có rủi ro, ngược lại mang giá trị 0. EN IRON: Mang giá trị 1 nếu chủ DN/Giám đốc cho r ng m i trường đ u tư t nh hiện nay là tốt, ngược lại mang giá trị 0. U UREDI I: Mang giá trị 1 nếu chủ DN/Giám đốc cho r ng trong tư ng lai DN sẽ gặp khó khăn (sự i quan của chủ DN/Giám đốc), ngược lại là 0. U UREIN E : Mang giá trị 1 nếu chủ DN/Giám đốc lạc quan trong tư ng lai DN sẽ tiếp tục đ u tư, ngược lại mang giá trị 0. U UREEN IRON: Mang giá trị 1 nếu chủ DN/Giám đốc lạc quan về m i trường đ u tư của t nh sẽ cải thiện trong tư ng lai, ngược lại mang giá trị 0. (ii) Các đặc tính của chủ DN/Giám đốc (vốn con người) GENDER: Giới tính của chủ DN/Giám đốc (1 nếu giới tính của chủ DN/Giám đốc là nam; 0 là ngược lại). AGE: u i của chủ DN/Giám đốc. MARRIAGE: nh trạng h n nhân của chủ DN/Giám đốc (Nếu chủ DN/Giám đốc đã kết h n nhận giá trị là 1; ngược lại nhận giá trị là 0). EDU: r nh độ học v n của chủ DN/Giám đốc (1 là chưa tốt nghiệp HP , 2 là đã tốt nghiệp HP , 3 là trung c p, 4 là cao đẳng, là đại học, và 6 là sau đại học). IELD: Chuyên m n của chủ DN/Giám đốc (Đây là iến nhị phân cho các ngành, cụ thể: Nếu chuyên m n của chủ DN/Giám đốc là ngành Quản trị kinh doanh KINH TẾ 8 nhận giá trị là 1, ngược lại nhận giá trị là 0; ư ng tự, cho các iến giả là ngành Kế toán; ngành Luật; ngành Tài chính ngân hàng; ngành Kinh tế học; ngành Xây dựng; ngành K thuật và chuyên ngành khác). EXPERIENCE: ố năm kinh nghiệm quản lý của chủ DN/Giám đốc trong cùng lãnh vực/ngành nghề kinh doanh. RELA I E: Mang giá trị 1 nếu chủ DN/Giám đốc có người thân là chủ DN/Giám đốc DN khác, ngược lại mang giá trị 0. RELA I EPO I: Mang giá trị 1 nếu chủ DN/Giám đốc có người thân là lãnh đạo trong Ngân hàng hoặc chức tài chính, ngược lại mang giá trị 0. CON RI: ỷ lệ góp vốn của chủ DN/Giám đốc vào t ng vốn chủ s hữu DN. (iii) Đặc tính của DN YPE: H nh thức s hữu DN (1: nếu DN có nhiều người cùng s hữu; 0: nếu DN có một người s hữu). LABOR: ố lao động trong DN để đo lường quy m DN (Đ n vị tính: người). DEB : Nợ phải trả của DN i trong năm (Đ n vị tính: ỷ đồng). EXPOR : Mang giá trị 1 nếu DN có xu t khẩu, ngược lại mang giá trị 0. ROA: ỷ su t sinh lợi trên t ng tài sản (Lợi nhuận sau thuế trên t ng tài sản). LOANDI I: Khả năng tiếp cận vốn vay (1: nếu DN gặp khó khăn trong việc vay vốn; 0: kh ng gặp khó khăn trong việc vay vốn). RO : ỷ su t sinh lợi trên doanh thu (Lợi nhuận sau thuế trên t ng doanh thu). Bảng 1. Tổng hợp các biến giải thích và dấu kỳ vọng trong mô hình Số Các biến giải thích TT 1 Cơ sở kỳ vọng dấu Sự tự tin của chủ DN/Giám đốc Sự tự tin vào c hội đ u tư hái độ với rủi ro Sự tin tư ng vào c hội đ u tư trong tư ng lai; và Sự tin tư ng vào môi trường đ u tư trong tư ng lai 2 Kỳ vọng dấu + + + Malmendier và ate (200 ), Ben-David và ctg (200 ), riedman (200 ), Glaser và ctg (200 ), Wang và ctg (200 ), Graham và ctg (2009), Camp ell và ctg (2011), Huang và ctg (2011), Chen và Lin (2012), Lê Khư ng Ninh và Huỳnh Hữu Thọ (2014), Nguyễn Ngọc Định (201 ). Các đặc tính của chủ DN/Giám đốc (vốn con người) Giới tính + Arch (1993), Barber và Odean (2001) Tu i - Bertrand và Schoar (2003), Forbes (2005) Tình trạng hôn nhân + Học v n + Chuyên môn Có tác động Kinh nghiệm + Bertrand và Schoar (2003), Barroso và cộng sự (2011), Dalziel và cộng sự (2011) Barker và Mueller (2002), Sriyani (2010), Graham và cộng sự (2011), Graham và cộng sự (2013), Abdel‐Khalik (2014), Kafayat (2014) TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM – SỐ 2 (47) 2016 Kỳ vọng dấu Số Các biến giải thích TT 3 9 Cơ sở kỳ vọng dấu Các mối quan hệ của chủ DN/Giám đốc + Duchesneau và Gartner (1988) Tỷ lệ góp vốn - Barker và Mueller (2002) Hình thức s hữu - Badertscher và cộng sự (2013), Chen và cộng sự (2014) Quy mô + Bernanke và Gilchrist (1996), Budina và cộng sự (2000) Nợ - Harris và ctg (1994), Mills và ctg (1995), Aivazian và ctg (2005), Badertscher và ctg (2013), Kannadhasan (2014) Xu t khẩu + Braga và Willmore (1991) Khả năng tiếp cận vốn + Đặc tính của DN Hiệu quả hoạt động (đo ng ROA và ROS) + Gunning và Mengistae (2001), Abuka và ctg (2006), Lê Khư ng Ninh và ctg (200 ), Lê Khư ng Ninh và ctg (2008), Ruiz-Porras và Lopez-Mateo (2011) Nguồn: Tổng hợp của tác giả. đốc DN để đảm bảo thu thập đủ và đ ng các thông tin c n thiết cho việc nghiên cứu. Kết quả khảo sát trực tiếp 390 DN 13 t nh, thành phố khu vực ĐB CL ng bảng câu h i và thu về được 211 phiếu đạt yêu c u. Các phiếu đạt yêu c u phải đảm bảo hai nội dung đó là phải do chủ hoặc Giám đốc DN trả lời và phải trả lời đ y đủ các câu h i trong phiếu khảo sát DN. 4. Kết quả nghiên cứu 4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu 3.2. Dữ liệu nghiên cứu Đối tượng và phạm vi điều tra: Là các chủ DN/Giám đốc của các DN đang hoạt động trong phạm vi 13 t nh, thành phố vùng ĐB CL. hời điểm khảo sát là năm 201 . Căn cứ vào danh sách DN được quản lý b i Ph ng đăng ký kinh doanh các S Kế hoạch và Đ u tư của 13 t nh, thành phố vùng ĐB CL, chọn ng u nhiên ra 390 DN và tiến hành liên hệ với các DN này để khảo sát. Người trả lời bảng câu h i là chủ hoặc Giám Bảng 2. Thống kê các biến định lượng của DN trong mẫu nghiên cứu Variable Obs Mean Std. Dev. Min Max Lao động 211 42.805 63.949 1.00 395 Tổng tài sản 211 18.035 34.005 0.00 196 Doanh thu 211 28.515 62.942 0.00 375 Lợi nhuận 211 1.618 3.0551 0.00 18 Nợ 211 5.735 18.521 0.00 168 Vốn chủ sở hữu 211 12.285 21.068 0.01 150 ROA 211 0.159 0.295 0.00 3.00 ROS 211 0.142 0.185 0.00 1.50 10 KINH TẾ Bình quân mỗi DN có 42 lao động, 18.03 tỷ đồng t ng tài sản. Doanh thu bình quân của các DN này trong năm 2014 là 2 . 1 tỷ đồng và lợi nhuận bình quân là 1.61 tỷ đồng. Khoảng 50% DN trong m u nghiên cứu hiện đang có nợ vay và đa ph n là các khoản nợ ngắn hạn, bình quân mỗi DN trong m u nghiên cứu nợ 5.7 tỷ đồng. Vốn chủ s hữu bình quân của một DN trong m u nghiên cứu là 12.28 tỷ đồng và có đến 94.79% DN có nguồn vốn là vốn tư nhân. Một số ch tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xu t kinh doanh như ROA, ROS bình quân của các DN l n lượt là 15.93% và 14.23%. heo như kết quả khảo sát các chủ DN/Giám đốc, có 153 chủ DN/Giám đốc (chiếm 72.51%) nhận định r ng hiện nay DN có nhiều c hội để đ u tư và cho r ng những khoản đ u tư hiện nay của DN họ đang quản lý là hiệu quả, 127 chủ DN/Giám đốc (chiếm 60.19%) đánh giá m i trường đ u tư hiện nay t nh là tốt và 166 chủ DN/Giám đốc (chiếm 78.67%) quan ngại về đ u tư hiện nay sẽ nhiều rủi ro so với trước. C ng theo như kết quả khảo sát, 147 chủ DN/Giám đốc (chiếm 69.67%) cho r ng trong tư ng lai (1 - 3 năm) DN của họ sẽ gặp khó khăn, 130 chủ DN/Giám đốc (chiếm 61.61%) v n sẽ tiếp tục đ u tư mới hoặc đ u tư m rộng trong tư ng lai g n (1 - 2 năm) và 1 1 chủ DN/Giám đốc (chiếm 71.56%) kỳ vọng r ng trong tư ng lai g n (1 - 2 năm) th m i trường đ u tư của t nh sẽ tốt h n. Khi so sánh số vốn đ u tư của các DN có chủ DN/Giám đốc nhận định khác nhau về các tình huống được đưa ra trong ảng câu h i thì có thể nhận th y, những DN có chủ DN/Giám đốc nhận định r ng DN hiện nay có nhiều c hội để đ u tư sẽ đ u tư nhiều h n các DN c n lại (2.41 tỷ đồng so với 0.4 tỷ đồng). Những chủ DN/Giám đốc cho r ng các khoản đ u tư của DN hiện nay là hiệu quả c ng đ u tư nh quân nhiều h n các chủ DN/Giám đốc khác (2.48 tỷ đồng so với 0.23 tỷ đồng). Với nhận định về m i trường đ u tư t nh thì các chủ DN/Giám đốc cho r ng m i trường đ u tư t nh là tốt sẽ đ u tư nh quân 2.4 tỷ đồng trong khi các chủ DN/Giám đốc nhận định môi trường đ u tư t nh không tốt c ng đã đ u tư bình quân 0.92 tỷ đồng. Ngoài ra, trong khảo sát này đã cho th y có chênh lệch về số vốn đ u tư giữa các chủ DN/Giám đốc có nhận định khác nhau về rủi ro trong đ u tư hiện nay so với trước. Những chủ DN/Giám đốc cho r ng đ u tư hiện nay không rủi ro so với trước sẽ đ u tư ình quân 1.93 tỷ đồng trong khi những chủ DN/Giám đốc cho r ng đ u tư hiện nay có rủi ro so với trước ch đ u tư nh quân 1.57 tỷ đồng. Những DN được quản lý b i chủ DN/Giám đốc cho r ng trong tư ng lai DN sẽ gặp khó khăn có số vốn đ u tư nh quân là 2.15 tỷ đồng, cao h n những DN được quản lý b i chủ DN/Giám đốc cho r ng trong tư ng lai DN sẽ không gặp khó khăn (1.19 tỷ đồng). Bên cạnh đó, những chủ DN/Giám đốc cho r ng trong tư ng lai họ v n sẽ tiếp tục đ u tư thì số vốn đ u tư nh quân hiện tại của họ là 2.75 tỷ đồng trong khi số vốn đ u tư hiện tại của các DN được quản lý b i những chủ DN/Giám đốc quyết định kh ng đ u tư trong tư ng lai ch đạt 0.43 tỷ đồng (chênh lệch 2.32 tỷ đồng). Ngoài ra, những chủ DN/Giám đốc tin tư ng r ng môi trường đ u tư của t nh sẽ được cải thiện trong tư ng lai th hiện tại c ng đ u tư nhiều h n những chủ DN/Giám đốc cho r ng m i trường đ u tư sẽ kh ng được cải thiện trong tư ng lai (2.21 tỷ đồng so với 0.96 tỷ đồng). Dựa vào kết quả thống kê s ộ trên có thể nhận th y những chủ DN/Giám đốc tự tin về kết quả đ u tư của mình, lạc quan về c hội đ u tư, m i trường sản xu t kinh doanh trong tư ng lai sẽ đ u tư nh quân nhiều h n các DN khác. Bên cạnh đó, những chủ DN/Giám đốc có thái độ e ngại rủi ro sẽ đ u tư ít h n. Bảng 3 t ng hợp tình hình này. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM – SỐ 2 (47) 2016 11 Bảng 3. Chênh lệch về số vốn đầu tư trong mẫu nghiên cứu Đ n vị: Tỷ đồng Nhận định DN có nhiều c hội đ u tư Đồng ý 2.41 Không đồng ý 0.4 Chênh lệch 2.01 Đ u tư hiện nay của DN là hiệu quả 2.48 0.23 2.25 Đ u tư hiện nay nhiều rủi ro h n trước 1.57 1.93 -0.36 M i trường đ u tư 2.47 0.92 1.55 rong tư ng lai DN sẽ gặp khó khăn 2.15 1.19 0.96 rong tư ng lai DN sẽ tiếp tục đ u tư 2.75 0.43 2.32 2.21 0.96 1.25 t nh là tốt M i trường đ u tư của t nh sẽ được cải thiện Nguồn: Kết quả khảo sát DN. Khi xem xét sự khác biệt về hiệu quả hoạt động của các DN được quản lý b i các nhóm chủ DN/Giám đốc được phân theo các nhận định nêu trên cho th y, ROA của DN được quản lý b i chủ DN/Giám đốc đánh giá cao m i trường đ u tư t nh hoặc cho r ng hiện nay DN có nhiều c hội để đ u tư, những đ u tư hiện nay của DN là hiệu quả sẽ cao h n so với các DN khác. Bên cạnh đó, kết quả thống kê c ng cho th y những DN được quản lý b i chủ DN/Giám đốc ít lo ngại về rủi ro sẽ đ u tư nhiều h n các DN khác. Ngoài ra, những DN được quản lý b i chủ DN/Giám đốc lạc quan về tư ng lai c ng có số vốn đ u tư nh quân cao h n những DN được quản lý b i chủ DN/Giám đốc kém lạc quan về tư ng lai (Bảng 4). Bảng 4. Chênh lệch về hiệu quả hoạt động DN trong mẫu nghiên cứu Đ n vị: % Chỉ tiêu Đồng ý Không đồng ý Chênh lệch ROA DN có nhiều c hội đ u tư 0.17 0.11 0.06 Đ u tư hiện nay của DN là hiệu quả 0.18 0.11 0.07 Đ u tư hiện nay nhiều rủi ro h n trước 0.15 0.18 -0.03 M i trường đ u tư 0.18 0.12 0.06 rong tư ng lai DN sẽ gặp khó khăn 0.14 0.20 -0.06 rong tư ng lai DN sẽ tiếp tục đ u tư 0.18 0.12 0.06 0.18 0.11 0.07 t nh là tốt M i trường đ u tư của t nh sẽ được cải thiện 4.2. Kết quả hồi quy rước khi tiến hành ước lượng các mô hình nghiên cứu đã được đề xu t, để đảm bảo kết quả ước lượng của m h nh đáng tin cậy thì v n đề đa cộng tuyến trong mô hình phải được giải quyết. Kết quả kiểm tra ma trận hệ số tư ng quan cho th y hệ số tư ng quan của các cặp biến giải thích trong mô hình < 0.8 nên ta có thể kết luận v n đề đa cộng tuyến trong mô hình không gây ra các hậu quả nghiêm KINH TẾ 12 trọng và kết quả ước lượng của các hệ số hồi quy là đáng tin cậy. Kết quả hồi quy Logit nh m nghiên cứu sự tự tin của chủ DN/Giám đốc đối với đ u tư của DN có R2 Nagelkerke = 0.514 cho th y 51.4% sự biến động của biến phụ thuộc (đ u tư của DN) được giải thích b i các biến độc lập trong mô hình, còn lại được giải thích b i các yếu tố khác, thể hiện trong Bảng 5. Bảng 5. Khả năng giải thích của mô hình -2 Log likelihood Cox & Snell R Square 176.497 Nagelkerke R Square 0.376 Khi xem xét khả năng dự báo của mô hình, kết quả cho th y trong 132 DN không đ u tư, m h nh dự áo đ ng .6% (113 DN kh ng đ u tư). Đối với nhóm DN có đ u tư, m h nh dự báo 52 DN sẽ đ u tư, tỷ lệ 0.514 đ ng là 6 . %. Nh n chung, khả năng dự báo chính xác của m h nh (đối với DN có đ u tư và DN kh ng đ u tư) là .9%. Được t ng hợp trong Bảng 6. Bảng 6. Khả năng dự báo của mô hình Dự báo (Predicted) Tình trạng đ u tư Khảo sát (Observed) Tình trạng đ u tư Tỷ lệ % đ ng Kh ng đ u tư Có đ u tư Kh ng đ u tư 113 19 85.6 Có đ u tư 25 52 67.5 Step 1 Tỷ lệ % chung 78.9 Bảng 7. Kết quả hồi quy mô hình Logit Các biến số GENDER Hệ số β Sai số chuẩn (S.E) Wald Sig. Exp(B) 0.180 0.529 0.116 0.733 1.198 -0.011 0.033 0.111 0.739 0.989 0.201 1.197 0.028 0.866 1.223 -0.359 ** 0.180 3.987 0.046 0.698 FIELD1 0.390 0.625 0.390 0.532 1.477 FIELD2 -0.410 0.708 0.336 0.562 0.664 FIELD3 0.449 1.108 0.164 0.685 1.567 FIELD4 2.400 ** 0.935 6.589 0.010 11.027 AGE MARRIAGE EDU
This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.