Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia

pdf
Số trang Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia 64 Cỡ tệp Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia 483 KB Lượt tải Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia 0 Lượt đọc Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia 2
Đánh giá Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia
4 ( 3 lượt)
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Đang xem trước 10 trên tổng 64 trang, để tải xuống xem đầy đủ hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề liên quan

Nội dung

BỘ CÔNG NGHIỆP QUY TRÌNH ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA Ký hiệu: QTĐĐ-11-2001 Ban hành theo Quyết định Số 56 /QĐ-BCN ngày 26 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Hà Nội, 11/2001 PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com 2 MỤC LỤC Trang Phần thứ nhất QUY ĐỊNH CHUNG Chương I PHẠM VI ÁP DỤNG – GIẢI THÍCH TỪ NGỮ 5 Chương II PHÂN CẤP ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA 6 Chương III NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA 7 Mục 1. Nhiệm vụ của công tác điều độ Hệ thống điện Quốc gia 7 Mục 2. Nhiệm vụ của cấp điều độ Hệ thống điện Quốc gia 8 Mục 3. Nhiệm vụ của cấp điều độ Hệ thống điện miền 9 Mục 4. Nhiệm vụ của cấp điều độ lưới điện phân phối 11 Mục 5. Nhiệm vụ của các đơn vị liên quan đến công tác điều độ Hệ thống điện Quốc gia 13 Chương IV CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA 16 Mục 1. Quyền điều khiển và quyền kiểm tra thiết bị 16 Mục 2. Chế độ chỉ huy điều độ Hệ thống điện Quốc gia 17 Mục 3. Chế độ báo cáo đối với các đơn vị liên quan đến công tác điều độ Hệ thống điện Quốc gia 19 Mục 4. Chế độ giao ca, nhận ca 20 Mục 5. Lập sơ đồ kết dây cơ bản Hệ thống điện Quốc gia 24 Mục 6. Chế độ lập và thực hiện phương thức vận hành Hệ thống điện Quốc gia 25 Mục 7. Chế độ đánh số thiết bị trong Hệ thống điện Quốc gia 30 Mục 8. Chế độ quản lý sửa chữa thiết bị 30 Mục 9. Chế độ đưa thiết bị mới, công trình mới vào vận hành 32 Mục 10. Các phương tiện được sử dụng để chỉ huy Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 34 Phần thứ hai ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA Chương V NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com 37 3 Trang Chương VI KỸ SƯ ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA 40 Mục 1. Quan hệ công tác của KSĐH HTĐ Quốc gia 40 Mục 2. Nhiệm vụ của KSĐH HTĐ Quốc gia 41 Mục 3. Quyền hạn của KSĐH HTĐ Quốc gia 42 Mục 4. Trách nhiệm của KSĐH HTĐ Quốc gia 43 Mục 5. Đào tạo, kiểm tra và bổ nhiệm KSĐH HTĐ Quốc gia 44 Phần thứ ba ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN MIỀN Chương VII NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN MIỀN 47 Chương VIII KỸ SƯ ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN MIỀN 50 Mục 1. Quan hệ công tác của KSĐH HTĐ miền 50 Mục 2. Nhiệm vụ của KSĐH HTĐ miền 51 Mục 3. Quyền hạn của KSĐH HTĐ miền 53 Mục 4. Trách nhiệm của KSĐH HTĐ miền 53 Mục 5. Đào tạo, kiểm tra và công nhận KSĐH HTĐ miền 54 Phần thứ tư ĐIỀU ĐỘ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI Chương IX NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 57 Chương X ĐIỀU ĐỘ VIÊN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 59 Mục 1. Quan hệ công tác của ĐĐV viên lưới điện phân phối 59 Mục 2. Nhiệm vụ của ĐĐV lưới điện phân phối 60 Mục 3. Quyền hạn của ĐĐV lưới điện phân phối 61 Mục 4. Trách nhiệm của ĐĐV lưới điện phân phối 62 Mục 5. Đào tạo, kiểm tra và bổ nhiệm ĐĐV lưới điện phân phối 62 Phụ lục 1 SƠ ĐỒ PHÂN CẤP ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com 65 4 PHẦN THỨ NHẤT QUY ĐỊNH CHUNG PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com 5 CHƯƠNG I PHẠM VI ÁP DỤNG - GIẢI THÍCH TỪ NGỮ Điều 1. Quy trình này quy định phân cấp điều độ, trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ của các cấp điều độ thuộc Hệ thống điện Quốc gia; đồng thời quy định trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện trên lãnh thổ Việt Nam có hoạt động liên quan đến công tác điều độ Hệ thống điện Quốc gia. Điều 2. Mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện trên lãnh thổ Việt Nam, có đấu nối với Hệ thống điện Quốc gia phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Quy trình này. Điều 3. Hệ thống điện Quốc gia được chỉ huy điều độ thống nhất trong phạm vi cả nước. 1. Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia là cơ quan chịu trách nhiệm chỉ huy điều độ toàn bộ Hệ thống điện Quốc gia. 2. Tổng giám đốc Tổng công ty Điện lực Việt Nam (hoặc Phó Tổng giám đốc được Tổng giám đốc uỷ quyền) phê duyệt phương thức kết dây, kế hoạch huy động các thiết bị, kế hoạch tiết giảm nhu cầu sử dụng điện khi xảy ra thiếu điện. Điều 4. Trong Quy trình này, các từ ngữ và ký hiệu viết tắt được hiểu như sau: 1. Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 2. Trung tâm Điều độ Hệ thống điện miền 3. Công ty Điện lực 4. Công ty Truyền tải điện 5. Kỹ sư điều hành 6. Điều độ viên 7. Hệ thống điện 8. Nhà máy điện 9. Máy biến áp 10. Trạm biến áp 500kV 11. Trạm biến áp khác, trạm cắt 12. Hệ thống giám sát điều khiển và thu thập số liệu (Supervisory Control And Data Acquisition) 13. Hệ thống quản lý năng lượng (Energy Management System) PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com ĐĐQG ĐĐM CTĐL CTTTĐ KSĐH ĐĐV HTĐ NM Đ MBA T500 Trạm điện SCADA EMS 6 14. Hệ thống quản lý lưới điện phân phối (Distribution Management System) DMS CHƯƠNG II PHÂN CẤP ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA Điều 5. Điều độ HTĐ Quốc gia được phân thành 3 cấp: 1. Cấp điều độ HTĐ Quốc gia là cấp chỉ huy điều độ cao nhất của toàn bộ HTĐ Quốc gia. Cấp điều độ HTĐ Quốc gia do cơ quan Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia (gọi tắt là A0) đảm nhiệm. 2. Cấp điều độ HTĐ miền là cấp chỉ huy điều độ HTĐ miền, chịu sự chỉ huy trực tiếp của cấp điều độ HTĐ Quốc gia. Cấp điều độ HTĐ miền do các Trung tâm Điều độ HTĐ miền (ĐĐM Bắc, ĐĐM Nam, ĐĐM Trung gọi tắt là A1, A2, A3) đảm nhiệm. 3. Cấp điều độ lưới điện phân phối là cấp chỉ huy điều độ lưới điện phân phối, chịu sự chỉ huy trực tiếp về điều độ của cấp điều độ HTĐ miền tương ứng. Cấp điều độ lưới điện phân phối do các Trung tâm hoặc Phòng điều độ của các Công ty Điện lực độc lập, các Điện lực tỉnh, thành phố thuộc CTĐL 1, 2, 3 đảm nhiệm. Điều 6. Người trực tiếp chỉ huy điều độ HTĐ Quốc gia là Kỹ sư điều hành HTĐ Quốc gia trực ban (sau đây gọi là KSĐH HTĐ Quốc gia). Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của KSĐH HTĐ Quốc gia được quy định trong Chương VI Phần thứ hai của Quy trình này. Điều 7. Nhân viên vận hành trực ban (sau đây gọi là nhân viên vận hành) cấp dưới trực tiếp của KSĐH HTĐ Quốc gia (đối với các thiết bị thuộc quyền điều khiển) bao gồm: 1. Kỹ sư điều hành HTĐ miền; 2. Trưởng ca NMĐ; 3. Trưởng kíp trạm biến áp 500 kV. Điều 8. Người trực tiếp chỉ huy điều độ HTĐ miền là KSĐH HTĐ miền trực ban (sau đây gọi là KSĐH HTĐ miền). Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của KSĐH HTĐ miền được quy định trong Chương VIII Phần thứ ba của Quy trình này. Điều 9. Nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp của KSĐH HTĐ miền (đối với các thiết bị thuộc quyền điều khiển) bao gồm: 1. Điều độ viên lưới điện phân phối trong miền; 2. Trưởng ca NMĐ trong miền; PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com 7 3. Trưởng kíp trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV, 66 kV trong miền; 4. Trưởng kíp trạm diesel, trạm bù, trạm thuỷ điện nhỏ trong miền. Điều 10. Người trực tiếp chỉ huy điều độ lưới điện phân phối là ĐĐV lưới điện phân phối trực ban (sau đây gọi là ĐĐV lưới điện phân phối). Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của ĐĐV lưới điện phân phối được quy định trong Chương X Phần thứ tư của Quy trình này. Điều 11. Nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp của ĐĐV lưới điện phân phối (đối với các thiết bị thuộc quyền điều khiển) bao gồm: 1. Trưởng kíp trạm biến áp phân phối, trạm trung gian, trạm bù, trạm diesel và thủy điện nhỏ trong lưới điện phân phối; 2. Trực ban các đơn vị cơ sở trực thuộc; 3. Trưởng kíp trạm biến áp 220kV, 110kV, 66kV (đối với các trạm biến áp có cấp điện cho khu vực địa phương ở cấp điện áp ≤ 35 kV); 4. Trưởng ca các NMĐ (đối với các NMĐ có cấp điện cho khu vực địa phương ở cấp điện áp ≤ 35KV). Điều 12. Quyền điều khiển và quyền kiểm tra thiết bị được quy định ở Mục 1 Chương IV Phần thứ nhất của Quy trình này. Mô hình tổ chức, phân cấp quyền điều khiển và kiểm tra của các cấp điều độ được thể hiện trong Phụ lục 1 của Quy trình này. CHƯƠNG III NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA Mục 1. Nhiệm vụ của công tác điều độ Hệ thống điện Quốc gia Điều 13. Nhiệm vụ trọng tâm của công tác điều độ HTĐ Quốc gia: 1. Cung cấp điện an toàn, liên tục; 2. Đảm bảo sự hoạt động ổn định của toàn bộ HTĐ Quốc gia; 3. Đảm bảo chất lượng điện năng; 4. Đảm bảo HTĐ Quốc gia vận hành kinh tế nhất. Điều 14. Trong công tác điều độ HTĐ Quốc gia, các cấp điều độ và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến công tác điều độ phải tuân thủ PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com 8 các quy định của Quy trình này, các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình, quy định chuyên ngành và các quy định khác của pháp luật. Mục 2. Nhiệm vụ của cấp điều độ Hệ thống điện Quốc gia Điều 15. Nhiệm vụ của cấp điều độ HTĐ Quốc gia: 1. Chỉ huy điều độ HTĐ Quốc gia nhằm bảo đảm cho HTĐ Quốc gia vận hành an toàn, liên tục, ổn định, chất lượng đảm bảo và kinh tế. 2. Lập phương thức vận hành cơ bản cho toàn bộ HTĐ Quốc gia. 3. Phối hợp với các Ban liên quan của Tổng công ty Điện lực Việt Nam lập dự báo nhu cầu phát điện (sản lượng và công suất), lịch sửa chữa tuần, tháng, quý, năm của các NMĐ. 4. Lập phương thức vận hành ngày bao gồm: a) Dự báo đồ thị phụ tải HTĐ Quốc gia; b) Lập phương thức kết dây HTĐ Quốc gia trong ngày; c) Phân bổ biểu đồ phát công suất và sản lượng cho các NMĐ đáp ứng đồ thị phụ tải HTĐ Quốc gia; d) Giải quyết các đăng ký, lập phiếu thao tác đưa ra sửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng, thí nghiệm định kỳ và đưa vào vận hành các tổ máy, đường dây, thiết bị thuộc quyền điều khiển; đ) Xem xét và thông qua việc giải quyết các đăng ký của cấp điều độ HTĐ miền đối với việc đưa ra sửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng, thí nghiệm định kỳ và đưa vào vận hành tổ máy, đường dây, thiết bị thuộc quyền kiểm tra. 5. Tính toán chế độ vận hành HTĐ Quốc gia ứng với những phương thức cơ bản của từng thời kỳ và khi đưa các công trình mới vào vận hành. 6. Chỉ huy điều chỉnh tần số HTĐ Quốc gia; chỉ huy việc vận hành các NMĐ và điều chỉnh điện áp một số điểm nút chính trong HTĐ Quốc gia. 7. Chỉ huy thao tác và xử lý sự cố hệ thống điện 500 kV. 8. Chỉ huy khai thác, điều tiết hồ chứa của các Nhà máy thủy điện. 9. Tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động trên HTĐ Quốc gia thuộc quyền điều khiển. Cung cấp thông số tính toán ngắn mạch (công suất ngắn mạch, dòng điện ngắn mạch..) tại các nút có điện áp ≥ 220kV ứng với chế độ vận hành cực đại và cực tiểu. Cung cấp các giới hạn chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động cho lưới điện truyền tải thuộc quyền điều khiển của cấp điều độ HTĐ miền đồng thời có trách nhiệm kiểm tra sự phối hợp các trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động của các thiết bị thuộc quyền kiểm tra của cấp điều độ HTĐ Quốc gia. 10. Tính toán ổn định và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao ổn định của HTĐ Quốc gia. PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com 9 11. Tính toán sa thải phụ tải theo tần số của toàn bộ HTĐ Quốc gia. 12. Tính toán và quy định điện áp các điểm nút chính trong HTĐ Quốc gia. 13. Tính toán tổn thất điện năng trên lưới truyền tải phục vụ công tác điều độ HTĐ Quốc gia. 14. Lập phương thức, chỉ huy thao tác để đưa vào vận hành các thiết bị, công trình mới thuộc quyền điều khiển. 15. Chủ trì triệu tập các đơn vị liên quan phân tích, tìm nguyên nhân các sự cố trên hệ thống điện 500kV, các sự cố lớn trong HTĐ Quốc gia và đề ra các biện pháp phòng ngừa. 16. Tổ chức diễn tập xử lý sự cố trong toàn HTĐ Quốc gia. Tham gia kiểm tra diễn tập xử lý sự cố trong HTĐ miền, các NMĐ, các trạm điện. 17. Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng, huấn luyện các chức danh của cấp điều độ HTĐ Quốc gia, nghiệp vụ điều độ cho các cấp điều độ. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, kiểm tra chức danh KSĐH HTĐ miền, Trưởng ca các NMĐ thuộc quyền điều khiển và Trưởng kíp các T500. 18. Quản lý vận hành hệ thống SCADA/EMS và hệ thống máy tính chuyên dụng. 19. Tổng kết, báo cáo Lãnh đạo Tổng công ty Điện lực Việt Nam tình hình sản xuất và truyền tải hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quí, hàng năm. Tham gia đánh giá việc thực hiện phương thức đã giao cho các đơn vị. 20. Tham gia phân tích và tìm nguyên nhân các sự cố lớn trong HTĐ miền, tại các NMĐ và đề ra các biện pháp phòng ngừa. 21. Tham gia Hội đồng nghiệm thu các thiết bị và các công trình mới theo yêu cầu của Tổng công ty Điện lực Việt Nam. 22. Tham gia công tác xây dựng quy hoạch phát triển nguồn, lưới điện, hệ thống thông tin liên lạc và SCADA/EMS/DMS phục vụ điều độ HTĐ Quốc gia. Theo dõi tình hình vận hành của HTĐ Quốc gia để đề xuất chương trình chống quá tải các trạm biến áp và đường dây cấp điện áp 66kV, 110kV, 220kV, 500kV. 23. Chủ trì (hoặc tham gia) biên soạn và chỉnh lý các tài liệu, quy trình liên quan đến công tác điều độ HTĐ Quốc gia. 24. Tham gia các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến công tác điều độ và chiến lược phát triển của HTĐ Quốc gia. Mục 3. Nhiệm vụ của cấp điều độ Hệ thống điện miền Điều 16. Nhiệm vụ của cấp điều độ HTĐ miền : 1. Chấp hành sự chỉ huy của cấp điều độ HTĐ Quốc gia trong việc chỉ huy điều độ HTĐ miền. PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com 10 2. Chỉ huy điều độ HTĐ miền nhằm mục đích cung cấp điện an toàn, liên tục, ổn định, chất lượng đảm bảo và kinh tế. 3. Lập sơ đồ kết dây cơ bản HTĐ miền. 4. Căn cứ vào phương thức huy động nguồn của cấp điều độ HTĐ Quốc gia lập phương thức vận hành HTĐ miền hàng ngày bao gồm: a) Dự kiến nhu cầu phụ tải của toàn HTĐ miền, phân bổ công suất và sản lượng cho các CTĐL trong miền dựa theo phân bổ của cấp điều độ HTĐ Quốc gia; b) Lập phương thức kết dây HTĐ miền trong ngày; c) Giải quyết các đăng ký, lập phiếu thao tác đưa ra sửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng, thí nghiệm định kỳ và đưa vào vận hành các tổ máy, đường dây, thiết bị thuộc quyền điều khiển; d) Trình duyệt việc giải quyết các đăng ký đưa ra sửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng, thí nghiệm định kỳ và đưa vào vận hành các tổ máy, đường dây, thiết bị thuộc quyền kiểm tra của cấp điều độ HTĐ Quốc gia; đ) Xem xét và thông qua việc giải quyết các đăng ký của cấp điều độ lưới điện phân phối đối với việc đưa ra sửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng, thí nghiệm định kỳ và đưa vào vận hành đường dây, thiết bị thuộc quyền kiểm tra. 5. Huy động các nguồn điện thuộc quyền điều khiển của cấp điều độ HTĐ miền theo yêu cầu của cấp điều độ HTĐ Quốc gia hoặc kế hoạch đã được duyệt. 6. Điều chỉnh các nguồn công suất phản kháng (bao gồm cả các NMĐ và nguồn công suất phản kháng của khách hàng nằm trong HTĐ miền), nấc phân áp của các máy biến áp 220kV, 110kV và 66 kV trong HTĐ miền thuộc quyền điều khiển để giữ điện áp các điểm nút quy định của HTĐ miền trong giới hạn cho phép. 7. Phối hợp với CTTTĐ, CTĐL và Điện lực tỉnh, thành phố thuộc HTĐ miền xác định nơi đặt, ban hành phiếu chỉnh định, kiểm tra việc chỉnh định và sự hoạt động của các bộ tự động sa thải phụ tải theo tần số phù hợp yêu cầu của cấp điều độ HTĐ Quốc gia. 8. Trực tiếp chỉ huy thao tác và xử lý sự cố trong HTĐ miền. 9. Tính toán trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động trong HTĐ miền (kể cả MBA của NMĐ trong miền) thuộc quyền điều khiển. Cung cấp thông số tính toán ngắn mạch (công suất ngắn mạch, dòng điện ngắn mạch...) tại các nút có điện áp 66kV, 110kV ứng với chế độ vận hành cực đại và cực tiểu. Cung cấp giới hạn và kiểm tra trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động cho lưới điện phân phối thuộc quyền kiểm tra của cấp điều độ HTĐ miền. 10. Phối hợp với cấp điều độ HTĐ Quốc gia tính toán tổn thất điện năng phục vụ công tác điều độ HTĐ miền. 11. Lập phương thức, chỉ huy thao tác để đưa vào vận hành các thiết bị, công trình mới thuộc quyền điều khiển. PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.