Luận văn THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG ĐỨC DŨNG

doc
Số trang Luận văn THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG ĐỨC DŨNG 36 Cỡ tệp Luận văn THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG ĐỨC DŨNG 492 KB Lượt tải Luận văn THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG ĐỨC DŨNG 0 Lượt đọc Luận văn THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG ĐỨC DŨNG 49
Đánh giá Luận văn THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG ĐỨC DŨNG
4.7 ( 19 lượt)
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Để tải xuống xem đầy đủ hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề liên quan

Tài liệu tương tự

Nội dung

Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp 1 Trường Cao đẳng Thống Kê Luận văn THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG ĐỨC DŨNG Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp 2 Trường Cao đẳng Thống Kê CHƯƠNG 1 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG ĐỨC DŨNG 1.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG ĐỨC DŨNG. 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ - Xây dựng Đức Dũng. Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Duc Dung Construction Servive Trading Company Limited. Địa chỉ trụ sở chính: Khu Phố Vũ, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Mã số thuế: 2300 336 396. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 21.02.001742 Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 16 tháng 06 năm 2008. Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu của dân cư về xây dựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế cùng với sự khuyến khích đầu tư của Nhà nước về xây dựng các công trình công cộng phục vụ nhu cầu xã hội, ngày 16 tháng 06 năm 2008 công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Đức Dũng chính thức được thành lập. Công ty có đủ tư cách, hạch toán kinh tế đúng quy định và có con dấu riêng theo quy định của Nhà nước. Có đội ngũ kỹ sư giỏi, công nhân lành nghề, thiết bị thi công tiên tiến đảm bảo kỹ thuật thi công... Trong những năm qua, công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Đức Dũng đã không ngừng lớn mạnh, xây dựng nhiều công trình với chất lượng cao đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân. Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp 3 Trường Cao đẳng Thống Kê 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của Công Ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Đức Dũng. 1.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm: STT 1 Tên ngành Mã ngành (phân theo ngành kinh tế quốc dân) Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao 4521, 45221-452210. thông, thuỷ lợi và công trình điện đến 35 KW, san lấp mặt bằng, trang trí nội ngoại thất . 45222-452220, 45223452230, 4511, 4541, 2 Kinh doanh vật liệu xây dựng, các sản phẩm trang trí 4542 514454, 5143 3 nọi ngoại thất Mua bán chế biến gỗ và sản xuất kinh doanh các sản 20291, 51452-514520 4 phẩm từ gỗ, đồ gỗ mỹ nghệ, bao bì gỗ Sản xuất, kinh doanh, chế biến các mặt hàng nông, 5121, 51243-512430 5 6 lâm, thuỷ sản Khai thác cát, đá, sỏi Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm của chúng. 141 5051-505100, 51413 … Mua bán ga và bếp ga. Kinh doanh chất đốt … … - Phạm vi hoạt động: Trong cả nước Cho đến nay với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, đoàn kết nhiệt tình, khắc phục khó khăn , có cơ chế quản lý đúng hướng; Công ty đã hoạt động ngày một hiệu quả hơn và thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước, tạo một tiền đề mới cho sự phát triển trong tương lai của Công ty. 1.1.2.2. Đặc điểm về sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm. - Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc. Trong doanh nghiệp xây lắp mỗi SP có yêu cầu về mặt thiết kế kỹ thuật, kết cấu, kích thước, đặc điểm xây dựng khác nhau. Đó là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Trường Cao đẳng Thống Kê 4 mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, được SX theo từng đơn đặt hàng, hợp đồng cụ thể. - SP xây lắp được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây lắp luôn thay đổi theo địa bàn thi công. - Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất và được sử dụng tại chỗ còn các điều kiện như xe, máy, thiết bị thi công, vật tư, lao động... phải di chuyển theo địa bàn thi công. Sơ đồ Quy trình thi công công trình Nguồn vào NVL, CCDC, nhân công, máy móc thiết Tổ chức thi công Nghiệm thu giai đoạn (Theo hạng mục HT) Hoàn thiện, làm hoàn công và quyết toán Bàn giao và bảo hành công trình Hết thời hạn bảo hành Thanh lý hợp đồng 1.1.2.3. Đặc điểm về lao động. Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng có tổng số lao động là 185 người với đội ngũ công nhân có trình độ lành nghề, đội ngũ tổ chức và quản lý có nhiều kinh nghiệm. 1.1.2.4. Đặc điểm về cơ sở vật chất. Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty TNHH thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng đã đầu tư toàn diện về về nhân sự cũng như máy móc thiết bị đồng bộ theo dây truyền sản xuất được nhập từ các nước có nền công nghiệp tiên tiến. 1.1.3. Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức. 1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng. Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp 5 Trường Cao đẳng Thống Kê Sau nhiều năm hoạt động, để đảm bảo tốt nhất quá trình quản lý SXKD, công ty đã lựa chọn mô hình quản lý trực tuyến chức năng. Theo mô hình này sẽ đảm bảo cho mỗi cán bộ quản lý phát huy hết năng lực của mình với nhiệm vụ được giao. Sơ đồ: Giám đốc Phó giám đốc Phòng tổ chức hành chính Đội xây dựng Đội xây dựng dân dụng Phòng tài chính kế toán Phòng kế hoạch kỹ thuật Đội xây dựng công nghiệp Đội xây dựng dân dụng Đội xây lắp điện Đội trang trí nội, ngoại thất Đội xây dựng thực hiện Giám đốc: là người chịu trách nhiệm chung, đứng đầu bộ máy quản lý. Ngoài việc ủy quyền trách nhiệm cho phó giám đốc, giám đốc công ty còn trực tiếp chỉ huy thông qua các trưởng phòng. Phó giám đốc: là người phụ trách kỹ thuật, giúp giám đốc điều hành, dưới đó là các phòng ban, phòng tổ chức hành chính, quản lý nhân sự toàn bộ công ty, bố trí và sắp xếp nhân sự cho phù hợp với mô hình kinh doanh của công ty, để có thể phát huy hết khả năng của cá nhân. Ngoài ra phó giám đốc còn thay mặt giám đốc điều hành công việc trong công ty khi được giám đốc ủy quyền. Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức, quản lý nhân sự, tham gia vào việc hạch toán tiền lương, định mức lao động và các công việc bảo hiểm. Phòng tổ chức hành chính còn tổ chức điều hành các hoạt động hành chính ở công ty. Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Trường Cao đẳng Thống Kê 6 Phòng kế hoạch kỹ thuật: có nhiệm vụ lập và giám sát kế hoạch xây dựng cơ bản của công ty, chịu trách nhiệm về các vấn đề kỹ thuật, thay mặt giám đốc điều hành trong lúc giám đốc đi vắng. Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ kịp thời và chính xác các nghiệp vị kế toán, tài chính phát sinh tại công ty, quản lý vốn, tài sản và tham mưu cho giám đốc trong quá trình hoạt động của đơn vị. 1.1.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng. Bộ máy kế toán ở công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung. Sơ đồ bộ máy kế toán: Kế toán trưởng Kế toán lương và các khoản trích theo Kế toán thanh toán Kế toán TSCĐ và vật tư ( NVL và Kế toán tập hợp CP và tính GTTP Kế toán vốn bằng tiền Thủ quỹ * Chức năng, nhiệm vụ của Bộ máy kế toán. Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ công tác thu thập, xử lý các thông tin kế toán, công tác thống kê trong phạm vi toàn công ty. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về tài sản và tình hình biến động tài sản cho các bộ phận liên quan. Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và lập các báo cáo tài chính, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác quản lý kinh doanh - Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về mọi hoạt động của phòng kế toán. Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp 7 Trường Cao đẳng Thống Kê Với chức năng là người giúp việc cho giám đốc công ty, tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở công ty. Kế toán trưởng có quyền phân công và chỉ đạo trực tiếp tất cả mọi thành viên kế toán. Kế toán trưởng có quyền yêu cầu các bộ phận đơn vị trong công ty cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác số liệu, tài liệu có liên quan đến công tác kế toán ở công ty. Cuối quý, cuối năm kế toán trưởng lập bảng cân đối phát sinh, báo cáo tổng hợp và báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý và theo quy định của Thành phố. - Kế toán lương và các khoản trích theo lương: hàng tháng dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng doanh nghiệp, kế toán lập các chứng từ hạch toán về lao động, kết quả lao động thực tế của từng bộ phận. Từ đó làm cơ sở để tính lương, thanh toán lương và các khoản phải trả người lao động. - Kế toán thanh toán: cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ và biên bản giao nhận để hạch toán doanh thu, chịu trách nhiệm về mở tài khoản, ghi séc, ủy nhiệm chi, thanh toán ngân hàng,...hướng dẫn thủ tục thanh toán, kiểm tra chứng từ, kiểm tra việc mở sổ, ghi sổ... - Kế toán tài sản cố định và vật tư: hàng tháng lập bảng kê chi tiết, trích khấu hao cơ bản của từng tài sản cố định hiện có. Định kỳ lập báo cáo nghiệp vụ về tài sản cố định và nguyên vật liệu, chịu trách nhiệm về độ chính xác của các thông tin trên báo cáo, phân tích, đánh giá việc bảo quản và sử dụng tài sản cố định. - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. - Kế toán vốn bằng tiền: theo dõi các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và chịu trách nhiệm thanh toán ở ngân hàng khi có sự đồng ý của giám đốc, kế toán trưởng. - Thủ quỹ: giữ tiền mặt, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ đề xuất hoặc nhập quỹ, ghi sổ phần thu, phần chi, cuối mỗi ngày đối chiếu với sổ quỹ con. 1.1.3.3. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty. Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán tại Công ty được thực hiện theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên. Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Trường Cao đẳng Thống Kê 8 Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song. Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm . Kỳ kế toán theo quý. Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Với hình thức sổ này, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được cập nhật vào máy, việc cập nhật này rất nhanh chóng và thuận tiện, giảm bớt được thời gian ghi chép. Đây là hình thức sổ rất rõ ràng, minh bạch, dễ thực hiện. Việc áp dụng phần mềm kế toán làm cho công tác kế toán gặp rất nhiều thuận lợi. Trình tự ghi sổ được phản ánh qua sơ đồ luân chuyển chứng từ sau: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ: Chứng từ gốc Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ cái Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Chú giải: Ghi hàng ngày Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp 9 Trường Cao đẳng Thống Kê Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Theo sơ đồ: Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán đối chiếu phân loại chứng từ (Phiếu thu, Phiếu chi- các loại giấy tờ thanh toán), các hoá đơn mua hàng... Các chứng từ sẽ được tổng hợp trên bảng tổng hợp, sau đó từ bảng tổng hợp lập chứng từ ghi sổ, cập nhật vào từng phân hệ tương ứng của máy theo trình tự thời gian phát sinh. Cuối mỗi tháng, chỉ cần in ra từ máy danh sách các nghiệp vụ đã được cập nhật, đóng thành từng quyển và đóng dấu của đơn vị. Cuối quý, lập Bảng Cân đối số phát sinh, lên Báo cáo tài chính . * Sổ chi tiết tài khoản Sổ chi tiết tài khoản được mở để theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng công trình. Tài liệu để phản ánh vào sổ chi tiết là các chứng từ gốc. Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) được mở để theo dõi từng công trình hoặc hạng mục công trình. Sổ chi tiết được mở để theo dõi số phát sinh của cả năm.  Sổ tổng hợp Do Công ty áp dụng hình thức ghi sổ là Chứng từ ghi sổ nên sổ tổng hợp mà Công ty mở là: - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Được mở để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo thời gian. - Sổ Cái: Được mở để theo dõi từng đối tượng cụ thể. Định kỳ kế toán tổng hợp từ Sổ đăng ký chứng từ để phản ánh vào tài khoản. Để có được các loại sổ tổng hợp trên Công ty phải cập nhật số liệu vào máy, cuối kỳ in ra từ máy vi tính, đóng thành từng quyển theo tháng, quý, hay năm. * Các báo cáo tài chính sử dụng  Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DNN)  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNN)  Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DNN).  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03 - DNN ) Các mẫu báo cáo trên, Công ty áp dụng theo đúng Chế độ kế toán hiện hành. Thời gian lập: Báo cáo tài chính của Công ty được lập vào cuối quý, cuối năm. Thời Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê 10 Trường Cao đẳng Thống hạn gửi báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý. Thời hạn gửi báo cáo năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Bộ phận lập: Bộ phận kế toán. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Việt Nam đồng (VNĐ). Do giá trị sản xuất của Công ty không lớn lắm, nên Công ty sử dụng đơn vị tiền trong các báo cáo, bảng biểu là đơn vị: đồ 1.2. THỰC TẾ CễNG TÁC KẾ TOÁN 1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất. 1.2.1.1. Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp. Do đặc thù của ngành Xây dựng nên kỳ tính giá thành theo kỳ sản xuất tức là khi kết thúc một công trình, hạng mục công trình thì mới tính giá thành. Tại Công ty, căn cứ vào đặc điểm sản phẩm xây lắp là mang tính đơn chiếc nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các công trình, hạng mục công trình. Mọi chi phí sản xuất phát sinh ở công trình, hạng mục công trình nào sẽ được kế toán tập hợp chi phí riêng cho từng công trình đó. Nếu có những khoản chi phí liên quan đến nhiều công trình (thuộc khoản mục chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công) thì sẽ được tập hợp và tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp KKTX nên phương pháp hạch toán chi phí sản xuất cũng theo phương pháp KKTX. 1.2.1.2. Kế toán tổng hợp các khoản mục chi phí sản xuất. Theo dõi cụ thể công tác hạch toán CPSX và tính GTSP của công trình Nhà máy may Sơn Động. Công trình được thi công trong 245 ngày từ ngày 15 tháng 10 năm 2009 đến ngày 30 tháng 06 năm 2010 do Công ty đấu thầu. Căn cứ vào công việc thực tế của công trình, năng lực của từng đội. Công trình Nhà máy may Sơn Động có nhiều hạng mục nhỏ (Phần thô nhà 5 tầng, phần hoàn thiện, phần điện, phần chống sét, thoát nước ...). Tuy nhiên ở đây em chỉ chọn việc theo dõi hạch toán chi phí sản xuất chỉ trên hạng mục phần thô . 1.2.1.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất. Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê 11 Trường Cao đẳng Thống Chi phí về NVL trong các doanh nghiệp xây lắp thường chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản xuất (60 - 70%) vì vậy việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí về vật liệu (thực chất là theo dõi tình hình nhập, xuất, quản lý nguyên vật liệu cả về giá trị lẫn vật chất) không những là một điều kiện quan trọng đảm bảo cho việc tính giá thành sản phẩm được chính xác mà còn là một biện pháp không thể thiếu được để phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ được giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu gồm: xi măng, cát vàng, đá dăm, thép tròn, gỗ ván dày, que hàn, đinh, dây thừng... Nguyên tắc hạch toán chi phí NVL là: Theo thực tế hạch toán chi phí tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng không phải là bộ phận trực tiếp tập hợp các nguồn vật liệu mà giao cho các nhân viên kinh tế tại công trường trực tiếp theo dõi nhưng theo nguyên tắc sau: NVL sử dụng trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho. Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí NVL trực tiếp sử dụng cho công trình. Nguyên vật liệu sử dụng cho các công trình có thể được xuất ở kho ra hoặc mua về rồi chuyển thẳng đến công trình để sử dụng (không qua kho). Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê Biểu số 01 Trường Cao đẳng Thống 12 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 04 tháng 03 năm 2010 Mẫu số: 01 GTKT – 3/001 GP/2010B 0010985 Đơn vị bán hàng: Chi nhánh HTX vận tải ô tô Tân Phú Địa chỉ: Mai Đình – Sóc Sơn - Hà Nội MS: 4600111735-001 Họ tên người mua hàng: Ông Trương Văn Trọng Tên đơn vị: Công Ty TNHH Thương mịa dịch vụ xây dựng Đức Dũng. Địa chỉ: Khu phố Vũ- P. Đại Phúc – TP. Bắc Ninh – Tỉnh BN Hình thức thanh toán: C/K MS: : 2300336396 STT Tên hàng hoá, DV ĐVT Số lượng Đơn giá (đồng) Thành tiền(đồng) (A) (B) (C) (1) (2) 1 Thép D10 đến D12 Kg 2.034 11.250 22.882.500 2 Thép D14 đến D20 Kg 18.341 11.000 201.751.000 Cộng tiền hàng: Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT Tổng cộng tiền thanh toán: Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung (3) 224.633.500 22.463.350 247.096.850 Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê Trường Cao đẳng Thống 13 Số tiền viết bằng chữ: (Hai trăm bốn bảy triệu không trăm chín sáu nghìn tám trăm năm mươi đồng) Người mua hàng (Đã ký) Người bán hàng (Đã ký) Thủ trưởng đơn vị (Đã ký) Hoá đơn GTGT ở Biểu số 01 là số hàng mua về đưa vào dùng ngay cho công trình Nhà máy may Sơn Động không nhập kho. Hoá đơn GTGT này dùng làm căn cứ ghi Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh – TK 621, Sổ Cái TK 152, 621... Biểu số 02 Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng Mẫu số 02 – VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 16 tháng 03 năm 2010 Số : 32 Họ và tên người nhận : Ông Trương Văn Trọng Nợ: 621 Có: 152 Lý do xuất : xuất NVL cho công trình Nhà máy may Sơn Động. S T T A 1 2 3 4 .. . Tên, nhãn hiệu, quy Mã cách, phẩm chất vật tư, số sản phẩm, hàng hoá B C Gạch xây tuy nel Gỗ cốp pha Xi măng PC30 Thép D10 dến D12 ... ... Cộng Đơn vị tính D Viên M3 kg kg ... Số lượng Yêu Thực cầu xuất 1 2 10.000 10.000 0.45 0.45 3.000 3.000 10.000 10.000 ... ... Đơn giá Thành tiền 3 4 4.400.000 567.000 2.190.000 110.000.000 ... 440 1.260.000 730 11.000 ... 201.155.443 Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Hai trăm linh một triệu một trăm năm lăm nghìn bốn trăm bốn ba đồng). Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê Trường Cao đẳng Thống 14 Số chứng từ gốc kèm theo:... Ngày 16 tháng 03 năm 2010 Người lập phiếu (Ký, họ tên) Kế toán vật tư (Ký, họ tên) Người nhận (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) Trích: Bảng kê xuất thép của CT Ông Trọng thi công tháng 03 năm 2010. Biểu số 03: BẢNG Kấ XUẤT KHO Tên nguyên vật liệu: thép các loại tháng 03 năm 2010 ST T Chứng từ Ngày Số hiệu Diễn giải Tiền hàng ... ... Xuất thép cho CT Nhà máy 6 16/03 98226 may Sơn Động (Phần thô tầng 5) .... .... Cộng Đội trưởng Cộng ... ... 110.000.000 110.000.000 ... ... 300.000.000 300.000.000 Người xuất hàng (Đã ký) (Đã ký) Biểu số 04: BẢNG PHÂN BỔ NGUYấN VẬT LIỆU, CễNG CỤ DỤNG CỤ CT: Nhà máy may Sơn Động Tháng 03/2010 TK ghi Có TK ghi Nợ 1. TK 621 - Mua NVL dùng cho CT Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung TK 152 TK 153 224.633.500 Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê Trường Cao đẳng Thống 15 - Xuất kho NVL cho CT ... 2. TK 627 - Mua CCDC dùng cho CT ... Cộng 300.000.000 ... 8.000.000 ... 10.000.000 600.788.943 Số liệu trên bảng Phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là căn cứ để kế toán tổng hợp vào Sổ chi tiết chi phí SX KD cho công trình Mẫu số S10-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Biểu số 05: SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản 621 – Chi phí NVL TT Công trình : Nhà máy may Sơn Động Chứng từ SH NT ... ... 04/03 33 ... 16/03 ... Diễn giải ... Ông Trọng mua vật liệu dùng ngay cho sx Xuất kho vật tư ... Cộng phát sinh Cuối kỳ KC sang TK 154 Người ghi sổ (ký, họ tên) Biểu số 06: TK621 TKĐƯ ... Nợ Ghi chú Có ... ... 112 224.633.500 152 ... 300.000.000 ... 600.788.943 ... 154 600.788.943 Kế toán trưởng (ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) Mẫu số: S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Số hiệu tài khoản Nội dung chứng từ TK Có TK Nợ 1 2 3 Mua NVL chuyển thẳng cho CT Nhà máy may Sơn Động – Hạng 621 mục phần thô - Tầng 5 Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Số 35 Số tiền Ghi chú 4 5 224.633.500 Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê Trường Cao đẳng Thống 16 133 Tổng cộng Kèm theo: ............chứng từ gốc X 112 22.463.350 247.096.850 X 247.096.850 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập biểu (Đã ký) Kế toán trưởng (Đã ký) Thủ trưởng đơn vị (Đã ký) Mẫu số: S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC) Biểu số 07: CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Nội dung chứng từ 1 Xuất kho vật tư cho công trình Nhà máy may Sơn Động – Hạng mục phần thô - Tầng 5 Tổng cộng Kèm theo: ............chứng từ gốc Số hiệu tài khoản TK Nợ 2 TK Có 3 621 X Số 36 Số tiền Ghi chú 4 5 300.000.000 152 300.000.000 X 300.000.000 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập biểu (Đã ký) Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Kế toán trưởng (Đã ký) Thủ trưởng đơn vị (Đã ký) Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê Biểu số 08: Trường Cao đẳng Thống 17 Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC) SỔ CÁI Tài khoản 621 – Nhà máy may Sơn Động Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Quý I năm 2010 Đơn vị: Đồng Chứng từ Số tiền Ghi Diễn giải TKĐƯ SH NT Nợ Có chú ... ... ... ... ... ... Mua xi măng phục vụ thi công CT Nhà máy GTT 40 02/02 111 485.500.000 may Sơn Động (Đ/c Trọng) Mua thép phục vụ thi 224.633. GTT 35 31/03 công CT Nhà máy may 112 500 Sơn Động (Đ/c Trọng) ... ... ... ... ... ... Kết chuyển tài khoản TKê 55 31/03 154 154 2.944.436.911 Cộng số phát sinh 2.944.436.911 2.944.436.911 Số dư đầu kỳ: 0 Số dư cuối kỳ: 0 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Số liệu tổng cộng (2.944.436.911) ở bảng trên là cơ sở để Công ty tính giá thành sản phẩm xây lắp CT Nhà máy may Sơn Động vào cuối quý. 1.2.1.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê Trường Cao đẳng Thống 18 Chi phí nhân công trực tiếp là yếu tố chiểm tỷ trọng khá cao trong giá thành sản phẩm, việc quản lý tốt tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sẽ có ảnh hưởng tốt đến GTSP, đồng thời là tạo điều kiện để công ty sử dụng tốt lao động, nâng cao chất lượng về quản lý và sử dụng lao động. * Quy chế trả lương: Hàng năm, Công ty sử dụng 2 phương án trả lương: lương thời gian và lương khoán. Lương thời gian được áp dụng cho cán bộ nhân viên làm tại các ban, đội cùng những đối tượng khác mà Công ty không thể trả lương khoán. Lương khoán được trả cho những đối tượng trực tiếp ở các đội, đối với công việc có thể xác định được mức độ hoàn thành. Công ty trả lương 1 lần/1 tháng, không tạm ứng và trả vào ngày 30 hàng tháng. Biếu số 9: BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG CT: Nhà máy may Sơn Động Tháng 03 năm 2010 S T Trích Tổ Họ tên tổ trưởng Số tiền 8,5% Trích 22% Còn lại được lĩnh tính vào T khấu trừ 1 Ốp lát Nguyễn Quốc Cường 30.000.000 2.550.000 27.450.000 2 Sắt Nguyễn Văn Chanh 39.358.000 3.345.430 36.012.570 ... ... ... ... ... ... Cộng 163.508.000 13.898.180 149.609.820 chi phí 6.600.000 8.658.760 ... 35.971.760 Biểu số 10: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH Tháng 03 năm 2010 ĐVT: Đồng Đối tượng sử dụng CT Nhà máy may STT I/ 1. 2. II/ 1. III/ 1. TK ghi Nợ TK 622 Tiền lương cuả công nhân sản xuất Trích BHXH, BHYT... của công nhân sản xuất (22%) Cộng 1 + 2 TK 623 Tiền lương của công nhân lái máy thi công Cộng TK 627 Tiền lương của bộ phận quản lý Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Sơn Động 163.508.000 35.971.760 199.479.760 5.000.000 5.000.000 39.690.000 Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê 2. 3. Trường Cao đẳng Thống 19 Trích BHXH, BHYT... của bộ phận quản lý (22%) Trích BHXH, BHYT... của CN lái máy thi công (22%) Cộng 1 + 2 + 3 8.731.800 1.100.000 49.521.800 Theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BTC thì khoản trích theo lương của công nhân lái máy thi công không hạch toán vào TK 623 như tiền lương mà hạch toán vào TK 627-Chi phí sản xuất chung. Mẫu số S10-DN Biểu số 11: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp CT: Nhà máy may Sơn Động tháng 03 năm 2010 NTGS Chứng từ SH NT TK ĐƯ Diễn giải 334 Số tiền Nợ Có 31/03 31/03 Tiền lương phải trả cho CNTT SX 31/03 31/03 Trích BHXH, BHYT... 22% 338 35.971.760 31/03 Cộng phát sinh 199.479.760 31/03 Cuối kỳ K/C sang TK 154 163.508.000 154 199.479.760 Mẫu số: S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Biểu số 12: CHỨNG TỪ GHI SỔ Số :47 Chứng từ SH NT 31/03 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Số hiệu TK Trích yếu Nợ Có Khoán nhân công CT Nhà máy may Sơn Động 622 334 Các khoản trích theo lương 622 338 Cộng Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Số tiền 163.508.000 35.971.760 199.479.760 Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê Trường Cao đẳng Thống 20 Kèm theo 01 chứng từ gốc Người lập (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Biểu số 13: SỔ CÁI Tên Chứng từ SH NT .. … 07 30/01 … 15 28/02 15 31/03 … … Tài khoản 622 – Nhà máy may Sơn Động tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp Quý I năm 2010 Số tiền TK đối Diễn giải Ghi chú ứng Nợ Có … … … … … Khoán nhân công CT Nhà 49.150.000 334 máy may Sơn Động … …. … Lương CT Nhà máy may 32.500.000 334 Sơn Động Khoán nhân công CT Nhà 163.508.000 334 máy may Sơn Động … … … … … K/C sang tài khoản 154 154 489.578.005 Cộng phát sinh 489.578.005 489.578.005 Người ghi sổ (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) Số liệu tổng cộng (489.578.005) cũng là cơ sở để Công ty tính giá thành sản phẩm xây lắp công trình Nhà máy may Sơn Động vào cuối quý. 1.2.1.2.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên việc sử dụng tư liệu lao động cụ thể là các máy móc thiết bị vào quá trình sản xuất là rất lớn, chi phí máy thi công chiếm tỷ trọng không nhỏ Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê Trường Cao đẳng Thống 21 trong giá thành sản phẩm xây lắp. Khoản mục chi phí máy thi công bao gồm: chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là các loại máy chạy bằng diezen, xăng, điện... (kể cả loại máy phục vụ xây, lắp). Máy thi công của Công ty bao gồm: máy trộn bê tông, máy ép cọc, máy xúc... Mặc dù Công ty được trang bị các loại máy móc thiết bị nhiều về số lượng và tốt về chất lượng nhưng cũng không đủ dùng để thi công một lúc tất cả các công trình, hạng mục công trình. Chính vì vậy, Công ty phải đi thuê ngoài một số máy móc, phương tiện vận tải như: máy đầm, máy ủi, xe tải cỡ lớn... Đối với loại máy do đơn vị đi thuê ngoài tính được trực tiếp cho từng công trình thì hạch toán thẳng vào công trình đó. Tương tự chi phí nhân công cuối quý kế toán cho in từ máy Bảng chi tiết 623 cho từng công trình (Mẫu tương tự biểu số 17 ) để theo dõi chi tiết các khoản phát sinh về chi phí máy thi công của từng công trình. Biểu số 14: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CễNG CT: Nhà máy may Sơn Động Tháng 03 năm 2010 Loại chi phí 1. Chi phí vật liệu sử dụng máy thi công 2. CP lương công nhân lái máy thi công 3. CP máy thi công thuê ngoài 4. CP khác Cộng Số tiền 15.000.000 5.000.000 30.000.000 37.023.473 87.023.473 Mẫu số S10-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Biểu số 15: SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH NT GS ... 31/3 Tài khoản 623 – Chi phí SD MTC CT: Nhà máy may Sơn Động tháng 03 năm 2010 Chứng từ TK Số tiền Diễn giải SH NT Nợ Có ĐƯ ... ... ... ... ... ... 31/3 Chi phí nhân công lái máy thi công 334 5.000.000 Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê 31/3 ... 31/3 ... Trường Cao đẳng Thống 22 31/3 Chi phí vật liệu ... ... 31/3 Cộng phát sinh Cuối kỳ KC sang TK 154 111 ... 15.000.000 ... 87.023.473 154 ... 87.023.473 Mẫu số: S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Biểu số 16: CHỨNG TỪ GHI SỔ Số :52 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Chứng từ Số hiệu TK Trích yếu Số tiền SH NT Nợ Có ... 31/03 Chi phí vật liệu sử dụng máy 623 111 15.000.000 ... 31/03 Chi phí công nhân lái máy 623 334 5.000.000 ... ... ... ... ... ... Cộng 87.023.473 Kèm theo 01 chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Biểu số 17: SỔ CÁI Chứng từ SH NT .. … 17 30/1 … Tài khoản 623 – CT Nhà máy may Sơn Động Tên tài khoản: Chi phí máy thi công quý I năm 2010 TK đối Số tiền Diễn giải Nợ Có ứng … … … … Chi thuê máy đầm 112 58.000.000 … …. … ... Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Ghi chú … ... Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê 23 22 26 … 334 111 … 154 30/2 30/3 … Lương công nhân lái máy Mua nhiên liệu … K/C sang tài khoản 154 Cộng phát sinh Người ghi sổ (ký, họ tên) Trường Cao đẳng Thống 9.875.000 15.000.000 … … 258.023.473 258.023.473 258.023.473 Kế toán trưởng (ký, họ tên) … Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) Tổng CP máy thi công phát sinh trong quý I /2010 là: 258.023.473 đồng, đây là cơ sở để kế toán tính GTSP xây lắp CT Nhà máy may Sơn Động cuối quý. 1.2.1.2.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung: Nguyên tắc hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung của Công ty là: Những khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình nào thì được tính luôn cho công trình, hạng mục công trình đó * Hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung tính được trực tiếp cho từng công trình:  Nội dung và tài khoản sử dụng của các khoản mục chi phí sản xuất chung tính được trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình tại Công ty gồm: Chi phí nhân viên tại các tổ, đội bao gồm tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN phải trả công nhân trực tiếp, nhân viên sử dụng xe máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc danh sách lao động trong Công ty). Không có khoản mục chi phí vật liệu. Chi phí dụng cụ sản xuất: chi phí bảo hộ lao động xuất dùng cho hoạt động của đội Chi phí khấu hao máy móc dùng chung cho hoạt động của các đội xây dựng Chi phí bằng tiền khác: Chi phí vận chuyển máy móc thiết bị giữa các công trường, chi phí sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động của đội... Biểu số 18: Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý tháng 03/2010 STT Họ và tên Chức vụ Hệ số Trích 22% BHXH... Thành tiền 1 Hoàng Huy An Kỹ thuật 4,66 748.369 3.401.800 2 Trần Văn Mạnh Thủ kho 3,48 558.888 2.540.400 ... ... Cộng ... Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung ... 8.731.800 39.690.000 Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê Giám đốc (Đã ký) 24 Trưởng phòng KT- KH- ĐT (Đã ký) Trường Cao đẳng Thống Kế toán trưởng (Đã ký) Đội trưởng (Đã ký) Biểu số 19: BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ S T T 1 2 3 4 CT: Nhà máy may Sơn Động Tháng 03 năm 2010 Mức Nơi sử dụng Chỉ tiêu tháng Toàn DN Nguyên giá (đ) Khấu hao (đ) KH Số KH trích tháng trước 230.000.000 2.600.000 Số KH tăng trong tháng 260.000.000 3.500.000 - Máy ủi 1 220.000.000 2.700.000 ... ... ... Số KH giảm trong tháng 45.000.000 1.000.000 - Dàn máy vi tính 1 10.000.000 300.000 ... ... ... Số KH trích tháng này 5.100.000 (4) = (1) + (2) – (3) TK 627 1.000.000 3.000.000 2.700.000 300.000 3.700.000 Biểu số 20: HÓA ĐƠN TIỀN NƯỚC (Liên 2: Giao cho khách hàng) Số 0051422 Mã số thuế: ... Tên khách hàng: Lại Thị Đức (Tháng 03/2010) Địa chỉ: CTy TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng ( CT Nhà máy may Sơn Động) Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê Số hợp đồng: Chỉ số mới (m3) 7.900 Trường Cao đẳng Thống 25 00011517 Chỉ số cũ(m3) 7.700 Lượng nước tiêu thụ 200 Thành tiền (đ) 720.000 Giá (đ/m3) 3600 Cộng tiền hàng: 720.000 Thuế suất VAT 5%: 36.000 Phí thoát nước 5%: 36.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 792.000 đ. Biểu số 21: BẢNG Kấ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG CT: Nhà máy may Sơn Động Tháng 03 năm 2010 Loại chi phí 1. CP lương nhân viên phục vụ sản xuất 2. Các khoản trích theo lương 22% 3. Công cụ, dụng cụ 4. Khấu hao ... Cộng Số tiền 39.690.000 8.731.800 10.000.000 3.700.000 ... 82.000.000 Mẫu số S10-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Biểu số 22: SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TK 627 – Chi phí sản xuất chung Công trình : Nhà máy may Sơn Động tháng 03 năm 2010 Chứng từ TK 627 Diễn giải TKĐƯ SH NT Nợ Có … … … … … … Tiền lương của bộ phận 31/3 334 39.690.000 quản lý tháng 03 31/3 Trích BHXH, BHYT... 338 9.831.800 Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Ghi chú … Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê ... 22% của bộ phận quản lý + công nhân lái máy T3 31/3 Khấu hao TSCĐ ... ... Cộng phát sinh Cuối kỳ k/c chi phí SXC Người lập (ký, họ tên) Trường Cao đẳng Thống 26 214 ... 3.700.000 ... 82.000.000 154 ... ... 82.000.000 Kế toán trưởng (ký,họ tên) Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) Mẫu số: S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Biểu số 23: CHỨNG TỪ GHI SỔ Tháng 03 năm 2010 Số 60 Chứng từ SH NT 31/3 31/3 31/3 ... ... Trích yếu Tiền lương của BP QL Các khoản trích theo lương Khấu hao TSCĐ ... Cộng Kèm theo 01chứng từ gốc Người lập (ký, họ tên) Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Số hiệu TK Nợ Có 627 334 627 338 627 214 ... ... Số tiền 39.690.000 9.831.800 3.700.000 ... 82.000.000 Kế toán trưởng (ký, họ tên) Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê Trường Cao đẳng Thống 27 Mẫu số: S02c1-DN Biểu số 24: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TK 627 – CT Nhà máy may Sơn Động Tên tài khoản: Chi phí sản xuất chung Quý I năm 2010 ĐVT: Đồng Chứng từ SH NT ... ... 23 31/01 ... ... 35 31/03 36 31/03 38 ... 31/03 ... Diễn giải ... ... Lương bộ phận quản lý 334 ... ... Lương bộ phận quản lý 334 Trích BHXH, BHYT... 22% 338 của BP QL + công nhân lái máy thi công Khấu hao TSCĐ T3 214 ... ... K/C sang TK 154 Cộng phát sinh Người lập (ký, họ tên) Số tiền TKĐƯ Kế toán trưởng (ký,họ tên) Nợ ... Có ... 45.000.000 ... 39.690.000 9.831.800 3.700.000 ... 157.462.854 Ghi chú ... ... ... ... ... 157.462.854 157.462.854 Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) Số tổng cộng (157.462.854) ở trên là cơ sở để kế toán tính giá thành sản phẩm cho Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê 28 Trường Cao đẳng Thống công trình Nhà máy may Sơn Động vào cuối quý. 1.2.1.3 Tổng hợp chi phí sản xuất Vì Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tính giá thành vào cuối quý, kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 154 để tổng hợp chi phí sản xuất. Vào cuối mỗi quý, kế toán phải kết chuyển tất chi phí sản xuất đã phát sinh ở 3 tháng trong quý trên các Tờ kê chi tiết sau: Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Biểu số 25: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng TỜ Kấ CHI TIẾT Số: 100 CT: Nhà máy may Sơn Động Quý I năm 2010 Ngày/tháng Nội dung chi tiết Số tiền 31/03/2010 KC chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong tháng 01 1.357.879.968 31/03/2010 KC chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong tháng 02 985.768.000 31/03/2010 KC chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong tháng 03 600.788.943 Cộng 2.944.436.911 - Kết chuyển CP nhân công trực tiếp, CP sử dụng máy thi công, CP sản xuất chung tương tự như CP nguyên vật liệu trực tiếp. Trích sổ chi tiết tài khoản 154 ( CT Nhà máy may Sơn Động): Biểu số 26: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154 STT I II 1 2 3 4 CT: Nhà máy may Sơn Động Quý I năm 2010 TK Số tiền Diễn giải Nợ Có đối ứng Số dư đầu kỳ 397.027.154 Số phát sinh trong kỳ KC CP NVL trực tiếp 621 2.944.436.911 KC CP nhân công trực tiếp 622 489.578.005 KC CP máy thi công 623 258.023.473 KC CP sản xuất chung 627 157.462.854 Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê III IV 29 Trường Cao đẳng Thống Tổng CP phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ 3.849.501.243 3.849.501.243 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng (Đã ký) (Đã ký) * Muốn hạch toán riêng được giá thành, kết quả kinh doanh của từng công trình kế toán sẽ làm các công việc sau: Đối với chi phí NVL TT, CP NC TT, CP SD MTC, CP SXC của từng công trình, hạng mục công trình, kế toán tiến hành kết chuyển thẳng từ bên Có các tài khoản này sang bên Nợ của tài khoản 154 tương ứng với công trình, hạng mục công trình đó. Kế toán định khoản: Nợ TK 154, Có TK 621, 622, 623, 627. Sau đó, kế toán sẽ in từ máy Sổ chi tiết tài khoản 154 cho từng công trình, đồng thời lập nên sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của từng công trình Sơ đồ 2.7: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của công trình: Nhà máy may Sơn Động TK 1413, 331 TK 621 TK 154 TK 632 SDDK: 397.027.154 2.944.436.911 2.944.436.911 Chi phí NVL trực tiếp TK 334 KC chi phí NVL trực tiếp TK 622 KC giá thành SP xây lắp 4.246.528.397 Chi phí NC trực tiếp KC chi phí NC trực tiếp 489.578.005 TK 111, 112, 331 489.578.005 TK 623 Tập hợp chi phí KC chi phí sử dụng sử dụng máy thi công máy thi công 258.023.473 Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung 258.023.473 Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê TK 334, 338, 111... Trường Cao đẳng Thống 30 TK 627 Tập hợp chi phí Phân bổ chi phí sản xuất chung sản xuất chung 157.462.854 157.462.854 SDCK: 0 Mẫu số: S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Biểu số 27: CHỨNG TỪ GHI SỔ CT Nhà máy may Sơn Động Quý I năm 2010 Số 66 Chứng từ Số hiệu TK Trích yếu Số tiền SH NT Nợ Có 31/3 KC CP NVL TT 154 621 2.944.436.911 31/3 KC CP NC TT 154 622 489.578.005 31/3 KC CP SD MTC 154 623 258.023.473 31/3 KC CP SXC 154 627 157.462.854 Cộng 3.849.501.243 Kèm theo 01chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) * Muốn xác định giá thành sản phẩm của tất cả các công trình của Công ty , kế toán căn cứ vào sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627 theo tháng (biểu số 8, 13…) để in sổ Cái tài khoản 154. Biểu số 28: Mẫu số: S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tài khoản 154 Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê Trường Cao đẳng Thống 31 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Quý I năm 2010 Chứng từ SH NT TKê100 31/3 TKê501 31/3 TKê499 31/3 TKê502 31/3 Diễn giải KC sang TK 154 KC sang TK 154 KC sang TK 154 KC sang TK 154 TKĐƯ 621 622 623 627 TK 154 Nợ 2.944.436.911 489.578.005 258.023.473 157.462.854 Có Ghi chú Cộng phát sinh 3.849.501.243 Số dư đầu kỳ: 397.027.154 Số dư cuối kỳ: 3.849.501.243 1.2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng ( CT Nhà máy may Sơn Động) 1.2.2.1 Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang. Sản phẩm dở dang là các công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành hoặc khối lượng công tác xây lắp trong kỳ chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu, thanh toán. Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Đức Dũng đánh giá sản phẩm dở dang định kỳ vào cuối mỗi quý. Giá trị sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa chủ đầu tư và Công ty. Thông thường hợp đồng ký kết giữa hai bên là thanh toán theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý. Do đó, giá trị sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật đã quy định. Thông qua kết quả kiểm kê trực tiếp kế toán sẽ tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối quý. Hạng mục phần thô CT Nhà máy may Sơn Động đến cuối quý I năm 2010 là hoàn thành, được chủ đầu tư nghiệm thu do đó không có giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (bằng 0). 1.2.2.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 2.2.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp Trong Công ty TNHH Dũng Quyết, đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình. Vì đối tượng tính giá thành tương ứng với đối tượng hạch toán chi phí sản xuất nên phương pháp tính giá thành là phương pháp tính trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Có nghĩa là mọi chi phí đã được tập hợp và phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình nào thì đó là giá thành của công trình, hạng mục công trình đó. Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê Trường Cao đẳng Thống 32 2.2.2 Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp Tính giá thành sản phẩm là công tác cuối cùng của quá trình tập hợp chi phí sản xuất. Vào cuối mỗi quý căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh, chi phí dở dang cuối kỳ, phần khối lượng chủ đầu tư nghiệm thu đến thời điểm hiện tại, đây chính là phần giá thành sản phẩm (CT Nhà máy may Sơn Động- hạng mục phần thô) hoàn thành trong quý. Từ sổ Cái tài khoản 154 (biểu số 38) kế toán xác định được giá thành sản phẩm của hạng mục phần thô công trình Nhà máy may Sơn Động mà Công ty xây dựng theo công thức: Giá thành công trình, hạng mục = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Tổng chi phí sản  xuất phát sinh Chi phí sản  xuất dở công trình trong kỳ dang cuối kỳ Sau khi tính được giá thành công trình trong quý, kế toán kết chuyển sang tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” để làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Mẫu số: S02a-DN Biểu số 29: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Quý I năm 2010 Chứng từ ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng 66 31/03 66 31/03 66 31/03 66 31/03 2.944.436.911 489.578.005 258.023.473 157.462.854 Cộng luỹ kế từ đầu quý 3.849.501.243 Số tiền Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Chứng từ ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng Số tiền Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê 33 Trường Cao đẳng Thống CHƯƠNG 2 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG ĐỨC DŨNG 2.1. Một số ý kiến về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng. Từ khi được thành lập, công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng đã không ngừng phấn đấu hoàn thiện cơ chế quản lý kinh doanh của mình. Ban lãnh đạo công ty luôn phổ biến kịp thời những văn bản pháp luật mới, nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật và kinh doanh có hiệu quả ngày càng cao. Bên cạnh đó Công ty thường xuyên quan tâm, củng cố đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn, phẩm chất tốt. Công ty đã cử những cán bộ có năng lực chuyên môn làm cán bộ chuyên trách công tác thanh tra của Công ty, đồng thời luôn tạo điều kiện cho cán bộ chủ chốt của Công ty tham gia các khóa học và tập huấn ngắn hạn do cấp trên mở nhằm mở mang kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn cho họ. Hiện nay Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng đang áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Đây là hình thức có nhiều ưu điểm đối với đặc điểm cụ thể của công ty. Bộ máy kế toán phù hợp với khả năng chuyên môn của từng người. Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê 34 Trường Cao đẳng Thống Công ty đã xác định đúng mức tầm quan trọng của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Giảm được tối đa chi phí và hạ được giá thành sản phẩm bằng cách nào nhưng vẫn đảm bảo sản phẩm có chất lượng cao. Tuy nhiên trong công tác kế toán còn tồn tại một số vấn đề như: Chứng từ kế toán ở công ty phát sinh nhiều nhưng kế toán doanh nghiệp sắp xếp chưa khoa học. * Về vấn đề luân chuyển chứng từ Do đặc điểm hoạt động của Công ty là phân tán, các công trường ở những địa bàn xa xôi khác nhau, do đó chứng từ được tập hợp về Ban tài chính vào cuối tháng, khi đó kế toán mới tiến hành phản ánh lên sổ, do đó số phản ánh trên sổ kế toán bao giờ cũng nhỏ hơn số thực tế đã phát sinh. Thực tế đơn vị còn hạch toán “âm” chi phí sản xuất dở dang ở một số công trình, nguyên nhân là các khoản chi phí của các công trình chưa tập hợp được đủ chứng từ hoặc hạch toán thiếu so với doanh thu do chưa cập nhật đủ hoá đơn đúng ngày tháng. Bên cạnh đó việc đáp ứng vốn thi công nhiều khi không kịp thời, khách hàng chậm trả chứng từ, do vậy ngày tháng trên chứng từ với thời gian thực tế thi công nhiều khi cách nhau khá xa. * Về công tác hạch toán chi phí Công ty không mở chi tiết cấp hai cho các tài khoản chi phí do vậy sẽ rất khó phân ra các đầu mục chi tiết chi phí. Việc chấm công cho bộ phận gián tiếp, trực tiếp ở các đội không theo quy định của Luật lao động mới: “Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất một ngày, thời gian làm việc không được quá 8 tiếng một ngày hoặc 48 tiếng trong một tuần. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì phải đảm bảo cho người lao động được nghỉ tính bình quân một tháng ít nhất 4 ngày”. Như vậy Công ty chấm công cho người lao động cả 30 ngày hoặc có người Công ty chấm tới 31 công trong một tháng (đối với người đi làm đầy đủ). Cũng theo Luật lao động quy định: những công nhân làm hợp đồng trên 03 tháng phải trích BHXH nhưng Công ty không có điều kiện theo dõi thường xuyên nên chỉ trích BHXH đối với lao động có hợp đồng trên 1 năm. Điều này làm ảnh hưởng đến công tác hạch toán chi phí sản xuất chung và cả quyền lợi sau này của người lao động. Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê 35 Trường Cao đẳng Thống Chi phí máy hàng tháng Công ty phân bổ theo số báo nợ của Công ty cộng thêm chi phí quản lý Công ty nhưng nhiều khi trong quá trình thi công máy ngưng hoạt động do yếu tố thời tiết hoặc mặt bằng thi công nhưng vẫn bị báo nợ khấu hao dẫn đến chi phí máy nhiều khi rất lớn ảnh hưởng đáng kể tới kết quả lãi của các công trình. * Về công tác đánh giá sản phẩm dở dang Việc đánh giá sản phẩm dở dang là rất quan trọng, nó quyết định đến tính chính xác của giá thành, do đó ảnh hưởng đến tính chính xác của thông tin kế toán. Thực tế hiện nay phần giá trị sản phẩm dở dang thực tế thường lớn hơn giá trị sản phẩm dở dang trong sổ sách kế toán. * Về công tác thanh toán, thu hồi công nợ Công tác quản lý theo dõi công nợ phải thu, phải trả với khách hàng là chưa tốt, cuối năm vẫn có một số khách hàng không có xác nhận đối chiếu công nợ theo quy định hiện hành, do đó đơn vị bị chiếm dụng vốn quá lớn .Vì vậy, Công ty có phương hướng, biện pháp cụ thể để thu hồi công nợ, nếu cần thiết phải nhờ tới cơ quan pháp luật can thiệp. Hơn nữa, thủ tục thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành qua nhiều khâu, mất thời gian vì vậy có những công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng Công ty không thu hồi đủ doanh thu, trong khi lại luôn đảm bảo phải trả lãi vay ngân hàng đúng hạn . * Về công tác kế toán Tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng nói riêng và cũng như hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, chưa có hệ thống kế toán quản trị chuyên nghiệp. Công tác kế toán quản trị do đó cũng không được thực hiện một cách chuyên nghiệp. Ban tài chính vừa phải lập các Báo cáo tài chính vừa phải lập các Báo cáo quản trị cho Công ty. 2.2. Phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Đức Dũng. Đối với từng doanh nghiệp, tùy theo tình hình thực tế của từng doanh nghiệp mà có phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp sao cho phù hợp. Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kê 36 Trường Cao đẳng Thống Công ty cần áp dụng ngay những chính sách, quy định mới ban hành của nhà nước về chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương để đảm bảo lợi ích của người lao động. Công ty phải thiết lập bộ máy kế toán riêng, bộ máy quản lý hoàn chỉnh hơn và quan tâm đến kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm chúng ta mới có thể xác định đúng các khoản chi phí đã dùng trong kỳ và các khoản chi phí trả trước, trích trước để từ đó tính giá thành sản phẩm một cách chính xác. Bất cứ bộ máy kế toán nào của loại hình công ty nào cũng cần cải tiến sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Trong đó cải tiến khâu hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm tạo nên sức thuyết phục đối với khách hàng. Công ty cũng cần quan tâm đến đội ngũ kế toán của doanh nghiệp, không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn để họ hoàn thành tốt công việc của mình và có khả năng thích nghi với những chế độ chính sách kế toán mới, đảm bảo sao cho người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ hiện hành của nhà nước cũng như quyền lợi của họ. Bên cạnh đó công ty cần lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi, chế độ trợ cấp và chế độ khen thưởng thiết thực, công bằng, hợp lý đối với người lao động để khuyến khích họ trong công việc, góp phần giúp họ đảm bảo và nâng cao cuộc sống của bản thân và gia đình. Sinh viên: Bạch Thị Thu Dung Lớp: CĐLT K4 B
This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.