HP PREMIUM

pdf
Số trang HP PREMIUM 17 Cỡ tệp HP PREMIUM 464 KB Lượt tải HP PREMIUM 0 Lượt đọc HP PREMIUM 13
Đánh giá HP PREMIUM
5 ( 12 lượt)
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Đang xem trước 10 trên tổng 17 trang, để tải xuống xem đầy đủ hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề liên quan

Nội dung

CHIẾN LƯỢC MARKETING SẢN PHẨM MỚI Lựa chọn đầu tiên cho sự lí tưởng POWER ISN’T MATTER ! Marketer : Code: Nguyễn Thị Xuân Thảo K064020195 Chiến lược marketing sản phẩm HP Premium MỤC LỤC Lời nói đầu…………………………………………………….3  Công ti……………………………………………………....3  Sản phẩm…………………………………………………...3  Thành tích đạt được……………………………………….3  Giá trị thương hiệu………………………………………...4 I / Thị trường sản phẩm laptop tại Việt Nam:……………..5 1/ Tình hình thị trường sản phẩm…………………………..5 2/ Tình hình đối thủ………………………………………….5 3/ Tình hình khoa học kĩ thuật……………………………...6 4/ Phân tích SWOT…………………………………………..7 II/ Mục tiêu marketing ……………………………………...8 III/ Phân tích chiến lược marketing…………………………8 1/ Phân khúc thị trường…………………………………….8 2/ Chọn thị trường mục tiêu……………………………….11 3/ Định vị……………………………………………………11 IV/ Kế hoạch marketing mix………………………………..12 1/ Chiến lược sản phẩm…………………………………….12 2/ Chiến lược giá……………………………………………14 3/ Hệ thống phân phối……………………………………...14 4/ Chiến lược chiêu thị……………………………………..15 V/ Nguồn ngân sách dự kiến cho thực hiện chiến lược marketing…………………………………………………….16 VI/ Đánh giá kết quả của hoạt động marketing …………...16 2 Chiến lược marketing sản phẩm HP Premium Lời nói đầu V ới những tiến bộ vượt bậc trong những năm gần đây, không có gì có thể sánh ngang với sức mạnh của công nghệ thông tin trong công cuộc thay đổi thế giới. Nó làm thay đổi cơ bản cuộc sống của chúng ta ở 3 nơi mà chúng ta luôn hiện diện: tại chỗ làm, tại nhà và nơi giải trí. Trong thập kỉ tới, nó sẽ dẫn dắt chúng ta đến những nơi mà chúng ta không thể tưởng tượng ra nổi ngay vào lúc này. Với những thay đổi lớn lao đó, có một công ty đã đóng vai trò dẫn đầu trong cả 3 khu vực ấy: HP. HP được thành lập vào năm 1939 bởi Bill Hewlett và Dave Packard .Qua hơn 6 thập kỉ hoạt động , với tư tưởng kinh doanh cốt lõi “áp dụng khoa học kĩ thuật cho sự phát triển của nhân loại” tầm nhìn tương lai là đạt được độ nhận biết thương hiệu tối đa, HP đã không ngừng nghiên cứu sáng tạo ra các sản phẩm công nghệ phục vụ cho người tiêu dùng cũng như các doanh nghiệp:  Máy in, máy vi tính, máy ảnh kĩ thuật số,máy in màu, đầu ghi đĩa DVD.  Giải pháp Smart Office Hp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm cơ sở vi tính tin cậy, PCs, notebooks, và máy in hoạt động đồng bộ với nhau, với những lựa chọn tài chính giúp ích và dành cho dịch vụ, hỗ trợ.  Trong một thế giới, nơi mà các quyết định trong kinh nghệ thông tin, các cấp điều hành CEO trong các tập đoàn hiệp hội lớn phải cân bằng các nhu cầu đòi hỏi về công nghệ thông tin này - quản lý giá bán, giảm rủi ro, tăng chất lượng dịch vụ - với đòi hỏi mới để cải thiện sự nhanh nhạy trong kinh doanh. Dựa vào kiến thức và kinh nghiệm tích lũy, Hp cho ra đời sản phẩm Adaptive Enterprise để giúp công việc kinh doanh thay đổi theo chiều hướng tốt hơn và nhận được nhiều lợi ích từ các chương trình đầu tư vào công nghệ thông tin. HP còn là một trong 10 tập đoàn sáng tạo hàng đầu thế giới, hơn 11 loại sản phẩm mới được sáng chế mỗi ngày, tỉ lệ sáng tạo cao nhất trong lịch sự của các tập đoàn. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC HP được ở vị trí số 1 trong công nghệ tiêu dùng trên thế giới qua việc đánh giá bởi tổng thu nhập, nhà cung cấp linh kiện công nghệ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hàng đầu, và là nhà cung cấp các sản phẩm công nghệ, các giải pháp và dịch vụ cho những công ty lớn và các hiệp hội ở khắp nơi. 3 Chiến lược marketing sản phẩm HP Premium  HP ngày nay phục vụ hơn 1 tỉ khách hàng trên thế giới. Với danh sách vốn đầu tư từ loại máy vi tính xách tay đến những loại vi tính công nghệ cao hơn, từ máy in chỉ với 49,99 USD cho đến các hệ thương mại trị giá hàng chục triệu USD, HP đang trên đường chuyển giao công nghệ đầy sức sống đến với công việc kinh doanh và cuộc sống hàng ngày cho toàn nhân loại.  Đến nay, tập đoàn HP có 142.000 nhân viên trên 176 nước, giao dịch với 43 loại tiền tệ và 15 ngôn ngữ, với các bộ phận lãnh đạo trên từng lục địa, ở mỗi thị trường chính toàn cầu.  Năm 2002 HP hợp tác với đối thủ Compaq thay đổi diện mạo của máy vi tính. Hiện nay, có thể nhìn thấy sản phẩm của HP hiện diện ở nhiều nơi mỗi ngày.  Tập đoàn nắm trong tay hơn 100 cổ phần và mật độ trao đổi hàng hoá, đứng thứ 14 trên tổng các tập đoàn lớn mạnh nhất. Điều này hỗ trợ 95% thị trường giao dịch chứng khoán lớn nhất thế giới. Hơn 10 triệu người đặt mua điện thoại di động, phần mềm HP định dạng họ khi mở điện thoại và cho phép thực hiện các cuộc gọi. Mỗi ngày, hơn 176 triệu hình ảnh được chụp bởi camera kĩ thuật số của HP. GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU Qua hơn 6 thập kỉ, HP vẫn luôn giữ vững hướng đi của mình; là công ty của sáng tạo, kinh doanh, và luôn chịu trách nhiệm trong các vấn đề về quyền lợi công nhân. Ngày nay, HP vẫn luôn thu hút rất nhiều người, đối tác và tất nhiên là các khách hàng trung thành của họ, độ nhận biết thương hiệu đạt được là 75%. Họ đến với HP vì giá trị đích thực mà HP đã mang lại. Những thương hiệu lớn thường chiếm được tình cảm và suy nghĩ của người tiêu dùng. Hoài bão của tập đoàn HP là trở thành công ty dẫn đầu thế giới trong ngành công nghệ, với sự quan tâm sâu sắc đúng mức đến khách hàng - sự quan tâm về cảm xúc - điều đã giúp cho HP luôn tìm ra những cải tiến và cảm hứng để phát triển công nghệ kĩ thuật của mình. Tập đoàn HP là nền tảng trong công cuộc truyền thông các đặc tính nổi bật độc nhất vào thị trường: một công ty sáng chế có thể thấy rõ được sức mạnh và sự hứa hẹn của công nghệ kĩ thuật trong những khía cạnh của kinh doanh và cuộc sống. Đó cũng là lí do của chiến lược marketing về 1 sản phẩm mới dự định ra mắt vào tháng 12/2009 được trình bày dưới đây. (Xin lưu ý bài viết dưới đây của tác giả là phác thảo về một sản phẩm mới chưa có mặt trên thị trường, tác giả tạm đặt vị trí của mình là một nhân viên marketing của công ti HP ). 4 Chiến lược marketing sản phẩm HP Premium I/ Thông tin về thị trường sản phẩm laptop ở Việt Nam: 1. Tình hình thị trường sản phẩm: Trong khi bức tranh thị trường IT những tháng đầu năm mang màu sắc ảm đạm vì mức tiêu thụ giảm một nửa so với cùng kỳ năm ngoái thì mảng máy tính xách tay đang lên ngôi với tốc độ bán ra khá tốt. Cuối năm 2008, doanh số laptop xấp xỉ 20% tổng lượng máy tính được bán ra trong nước. Theo tính toán của các doanh nghiệp, đến hết năm nay, miếng bánh thị phần mà thiết bị này giành được sẽ đạt 25-30%. Trong quý I năm nay, doanh số thu được từ máy tính để bàn chỉ tăng 12% so với cùng thời điểm năm ngoái, trong khi máy tính xách tay tăng 45%. Có thể nói, sản phẩm laptop đang dần trở nên phổ biến cho mọi đối tượng tiêu dùng Việt Nam bởi tính tiện dụng di dộng của nó, có thể mang theo mọi lúc mọi nơi cũng như sự canh tranh về giá giữa các nhà sản xuất làm cho người tiêu dùng ngày nay dễ dàng tiếp cận với sản phẩm hơn. Các sản phẩm ra đời sau không ngừng cải tiến những khiếm khuyết của sản phẩm cũ để đáp ứng người tiêu dùng. Xu hướng người tiêu dùng ngày càng mong muốn có 1 laptop gọn nhẹ và đặc biệt hơn cả là có thời lượng pin lâu, nhất là những đối tượng thường mang đi nhiều như các doanh nhân thường đi công tác xa. Hiện nay đã có rất nhiều laptop “siêu gọn nhẹ” được tung ra thị trường nhưng vẫn chưa hoàn hảo như mong muốn của người tiêu dùng đó là: không có ổ đĩa,cấu hình yếu, thời lượng pin không lâu– các loại máy này chỉ có chức năng lướt web là chủ yếu. Do đó, sản phẩm không được ủng hộ nhiều . Có thể trên đây là những cơ hội cũng như “lỗ hổng” của thị trường mà HP nên khắc phục và khai thác. 2. Tình hình đối thủ của HP: Cạnh tranh mạnh mẽ với HP là "đại gia" Dell, Sony Vaio, Toshiba, Lenovo,Nec, đại gia giá rẻ châu Á Acer ngoài ra các hãng nhỏ khác tung ra hàng loạt laptop nhỏ gọn giá rẻ như Axioo, Fujitsu... Ta có thể phân tích những đặc điểm của các đối thủ như sau: đối thủ sony vaio dell lenovo điểm mạnh kiểu dáng đẹp thương hiệu mạnh thương hiệu mạnh giá tương đương với HP,rất cạnh tranh thị phần cao giá rẻ hơn nên cạnh tranh hơn kiểu dáng khá đẹp điểm yếu giá thị phần còn ít cao kiểu dáng không đẹp lắm mặc dù mua lại IBM nhưng thương hiệu chưa được tin cậy lắm 5 Chiến lược marketing sản phẩm HP Premium sản phẩm đa dạng acer toshiba nec axioo, fujitsu msi chưa có thương hiệu mạnh giá rẻ cạnh tranh độ tin cậy của khách hàng vào sản phẩm đa dạng chất lượng sản phẩm còn thấp thương hiệu điện tử lâu đời được tin tưởng về chất lượng giá xấp xỉ ngang với HP sản phẩm chưa đa dạng Có nhiều laptop nhỏ gọn giá khá cao được tung ra. mẫu mã chưa đẹp giá rẻ Hãng mới nên chất lượng chưa mẫu mã đẹp, đa dạng được tin tưởng Có thể nhận thấy mặc dù sản phẩm laptop gọn nhẹ xuất hiện nhiều ,đa số các đối thủ của HP đều tung ra dạng sản phẩm này nhưng nó vẫn chưa hoàn hảo bởi sự đối lập trong trong kĩ thuật :chức năng máy và trọng lượng máy ,cũng như chưa có công nghệ cho chế tạo pin có thời lượng lâu. 3. Tình hình về khoa học kĩ thuật :  Kĩ thuật máy tính hiện đại sử dụng ổ đĩa cứng SSD có khả năng chịu va đập tốt và chạy nhanh hơn.  Sợi cacbon trong chế tạo vỏ xe hơi, vỏ may bay bền gấp 8 lần thép và nhẹ bằng ½ của nhôm.  Phòng nghiên cứu của Lực lượng Không quân Mỹ tuyên bố thí nghiệm thành công một công nghệ mới để sản xuất pin Betavoltaic. Với pin này, có thể sử dụng trên laptop trong thời gian 30 năm mà không cần phải sạc. Pin được làm từ các chip bán dẫn và sử dụng đồng vị phóng xạ làm nguồn năng lượng. Khi vật liệu đồng vị phóng xạ này phân hủy, nó sẽ phóng ra các phần tử siêu nhỏ có thể chuyển thành năng lượng điện đủ để cho các thiết bị điện tử như máy tính xách tay hoạt động trong nhiều năm. Loại pin này rất nhỏ và mỏng. Một vật liệu silicon được dùng để thu thập các chất đồng vị tritihydro được tạo ra trong quá trình tạo năng lượng. Phản ứng này không tỏa nhiệt nên các thiết bị nhỏ như ĐTDĐ có thể sẽ mát hơn so với khi chạy bằng pin lithium-ion. Lý do khiến pin này có thể sử dụng được trong thời gian dài là vì việc phân hủy các noron thành proton chính là nơi tập trung nhiều nhất năng lượng điện, theo đúng công thức của nhà bác học Einstein 6 Chiến lược marketing sản phẩm HP Premium E=MC2.Ngoài ra, sau khi chạy liên tục trong 25-30 năm, pin sẽ trở thành chất trơ và không độc hại. 4. Phân tích SWOT: Từ những thông tin về môi trường marketing đã được phân tích ở trên ta có thể đưa ra mô hình SWOT như sau:        Thương hiệu mạnh. Tiềm lực về tài chính mạnh có khả năng đầu tư lớn cho R&D, cho marketing. Thị phần lớn Nắm bắt phát kiến mới trong khoa học kĩ thuật (quan trọng nhất –phù hợp tư tưởng cốt lõi của HP) Thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng. Nâng tầm thương hiệu ở vị trí tiên phong. Tăng doanh số, thị phần     Chưa có sản phẩm thật cao cấp vượt qua Sony Vaio và Apple. Sản phẩm của HP thường bị phàn nàn là nóng sau một thời gian ngắn khởi động. Công nghệ bị bắt chước,sản phẩm giá rẻ cạnh tranh chiếm thị phần. Sản phẩm nhanh chóng bị tụt hậu mà chưa đạt được mục tiêu marketing . Từ mô hình SWOT ta có thể thấy rằng trước những cơ hội về khoa học kĩ thuật HP bằng nguồn lực tài chính của mình có thể nắm bắt trước các đối thủ để cho ra sản phẩm mới cao cấp lấp các “lổ hổng” đã phân tích của thị trường ,đáp ứng 7 Chiến lược marketing sản phẩm HP Premium nhu cầu của người tiêu dùng, dồng thời khắc phục những mặt yếu của các thế hệ sản phẩm trước, nâng tầm thương hiệu ,tăng thị phần và tỉ suất lợi nhuận. Trước đây HP ít sản xuât những sản phẩm thực sự cao cấp và nổi trội như sony vaio và Apple do đó nếu sản xuất sản phẩm không thực sự có những dị biệt thì sẽ thât bại. HP cũng có thể gặp nguy cơ đối thủ bắt chước công nghệ cho ra sản phẩm giá rẻ cạnh tranh. Do đó,công ti cần có chiến lược sản phẩm và chiến lược giá được cân nhắc kĩ cho phù hợp. II/ Mục tiêu marketing: mục tiêu marketing cơ sở đánh giá tăng sự nhận biết thương hiệu từ 75% lên 80% thuê công ti nghiên cứu thị trường tăng 8% thị phần sau 2 năm tăng tỉ suất lợi nhuận 10% ( từ 25% năm 2009 lên báo cáo bán hàng hàng tháng và kết 35%năm 2011) toán cuối năm III/ Phân tích chiến lược marketing: 1. Phân khúc thị trường: Bước 1: Kết quả nghiên cứu thị trường cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua 1 chiếc laptop của người tiêu dùng như sau:  Giá cả  Thu nhập  Nghề nghiệp : mỗi công việc có yêu cầu về cấu hình máy khác nhau cũng như yêu cầu về tính năng di động của máy nhiều hay ít.  Thương hiệu  Tính năng của sản phẩm  Kiểu dáng  Chất lượng Bước 2. Lập biểu đồ chỉ sự phân tán của các yếu tố quyết định này. Chúng ta thấy rằng quyết định mua 1laptop chịu tác động của nhiều yếu tố, điều này làm cho chúng ta khó khăn trong việc chọn phân khúc vì nhìn ở một chừng mực thì các yếu tố này có mối liên quan tương đối. Do đó, ta có thể gom thành nhóm các yếu tố tương đồng nhau để dễ phân tích hơn. Có thể chia thành 4 nhóm sau:  Nhóm đặc tính “giá cả” : đối với nhiều đối tượng tiêu dùng thì giá cả là mối quan tâm trên hết khi muốn mua sản phẩm, đặc biệt là đối tượng có thu nhập thấp và trung bình. Do đó ta có thể nhóm 2 yếu tố giá cả và thu nhập vào nhóm này. 8 Chiến lược marketing sản phẩm HP Premium  Nhóm đặc tính “thương hiệu” : thương hiệu của sản phẩm cũng phần lớn thể hiện được đẳng cấp của người sử dụng nó,người ta có thể bỏ ra số tiền nhiều hơn để mua sản phẩm có thương hiệu (tức là không quan tâm nhiều đến giá cả), chọn lựa sản phẩm có thương hiệu cũng thể hiện được độ tin cậy của khách hàng về chất lượng sản phẩm .  Nhóm đặc tính “tính năng” : vì nhu cầu công việc nên nhiều người coi trọng đến tính năng cũng như chất lượng (độ bền) của sản phẩm hơn hết. Ta có thể nhóm 3 yếu tố tính năng , chất lượng, nghề nghiệp vào nhóm này.  Nhóm đặc tính “thẩm mĩ” : nhiều nhóm khách hàng coi trọng hình thức kiểu dáng màu sắc của laptop vì nó cũng thể hiện phong cách cũng như cá tính thời trang của họ. Kiểu dáng và màu sắc cũng lôi cuốn khách hàng rất nhiều. Như vậy ta có bản đồ về đặc tính nhãn hiệu như sau: Tính năng - giá thấp. nhiều chức năng có chất lượng - - có thương hiệu nhiều chức năng, chất lượng giá cao có thể chấp nhận giá cả thương hiệu - giá thấp mẫu mã đẹp - có thương hiệu mẫu mã đẹp giá cao vẫn có thể chấp nhận Thẩm mĩ 9 Chiến lược marketing sản phẩm HP Premium Bước 3: Biểu đồ phân khúc sản phẩm/ nhãn hiệu/ thị phần: Tính năng 50% 35% - có thương hiệu - nhiều chức năng,chất lượng - giá khá cao ( Dell,HP, Toshiba , Asus, Sony Vaio) - giá thấp. nhiều chức năng,chất lượng ( Acer, Lenovo) giá cả thương hiệu 10% 5% - có thương hiệu - mẫu mã đẹp - giá khá cao ( HP, sony Vaio) - giá thấp - mẫu mã đẹp ( Acer, Lenovo, Axioo, msi...) Thẩm mĩ Bước 4 : Xác định mối liên quan giữa các nhãn và chọn phân khúc : Ta nhận thấy ở 2 phân khúc thẩm mĩ – thương hiệu và thương hiệu – tính năng có rất nhiều sản phẩm và nhiều đối thủ, ta có thể đánh đồng 2 10
This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.