Góc nhìn kế toán thuế đối với phương pháp kế toán chuyển giá

pdf
Số trang Góc nhìn kế toán thuế đối với phương pháp kế toán chuyển giá 7 Cỡ tệp Góc nhìn kế toán thuế đối với phương pháp kế toán chuyển giá 596 KB Lượt tải Góc nhìn kế toán thuế đối với phương pháp kế toán chuyển giá 0 Lượt đọc Góc nhìn kế toán thuế đối với phương pháp kế toán chuyển giá 6
Đánh giá Góc nhìn kế toán thuế đối với phương pháp kế toán chuyển giá
4.8 ( 10 lượt)
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Để tải xuống xem đầy đủ hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề liên quan

Tài liệu tương tự

Nội dung

CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH- TIỀN TỆ Góc nhìn kế toán thuế đối với phương pháp kế toán chuyển giá Vũ Thị Khánh Minh Ngày nhận: 24/12/2018 Ngày nhận bản sửa: 03/04/2019 Ngày duyệt đăng: 26/04/2019 Trong 4 nghiệp vụ kế toán cơ bản (i) Phân loại; (ii) Ghi nhận và xóa bỏ ghi nhận; (iii) Đo lường; (iv) Trình bày và thuyết minh, thì kế toán chuyển giá là thao tác nghiệp vụ kế toán tác động đến giai đoạn Đo lường đối tượng kế toán. Thao tác này được thực hiện thông qua định giá mua, giá bán theo hướng làm giảm các khoản thuế phải nộp càng nhiều càng tốt. Hiện nay, có doanh nghiệp nắm bắt và vận dụng những quy định khác biệt về thuế suất giữa các quốc gia, các ưu đãi trong quy định thuế để xây dựng và áp dụng chính sách về giá giao dịch nội bộ theo mong muốn để giảm thuế. Bên cạnh đó, cũng có rất nhiều doanh nghiệp gian lận giá, gian lận thương mại để tác động đến giá giao dịch nội bộ nhằm trốn các các khoản thuếphải nộp. Bài viết này đề cập đến các phương pháp mà kế toán tại các doanh nghiệp thường áp dụng để thực hiện hành vi chuyển giá, trốn thuế; đồng thời đưa ra một số đề xuất nhằm tránh hiện tượng trốn thuế dựa trên nghiệp vụ chuyển giá hiện nay. Từ khóa: Giao dịch liên kết, kế toán chuyển giá, giá nội bộ, tách thu nhập 1. Phương pháp chuyển giá nhằm tận dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp “Giao dịch liên kết”1 là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết trong quá trình sản xuất, kinh doanh, Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017: Nghị định quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết 1 © Học viện Ngân hàng ISSN 1859 - 011X bao gồm: Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng máy móc, thiết bị, hàng hóa, cung cấp dịch vụ: vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng 1 tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực như hợp lực, hợp tác khai thác sử dụng nhân lực; chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết. Các bên có quan hệ liên kết thường là các công ty thuộc các tập đoàn kinh tế trong nước và các công ty thuộc tập đoàn đa quốc gia. Các bên Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng Số 205- Tháng 6. 2019 CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ Hình 1. Sơ đồ lý do chuyển giá ra nước ngoài để giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp A (thuế suất 20%) Thu nhập trước thuế 1000 (B) 800 - 160 640 Có mối liên hệ liên kết Giá nội bộ B (thuế suất) 20% 800 iá G ịt th g ờn rư (C) 1000 - 200 800 C (thuế suất) 10% 1000 trong giao dịch liên kết có thể là: - Công ty liên kết. - Công ty con và công ty mẹ. - Công ty con khác nhau của cùng một công ty mẹ. Khi tất cả các bên có mối quan hệ liên kết muốn tối đa hoá lợi nhuận trong tổng thể chung thì DN thường tận dụng quyền tự do định đoạt giá giao dịch giữa các bên liên kết (tạo ra giá nội bộ) theo hướng có lợi nhất cho lợi nhuận của tổng thể liên kết. Thông qua việc định giá, nghĩa vụ thuế được chuyển từ nơi bị điều tiết cao sang nơi bị điều tiết thấp hơn và ngược lại. Ví dụ 1 (Hình 1): - Công ty A tại Việt Nam nếu bán hàng ra nước ngoài cho một công ty C- công ty không có quan hệ liên kết, thì sẽ có 2 Số 205- Tháng 6. 2019 lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là 1.000 và chịu thuế suất TNDN là 20%, với số thuế phải nộp là 200. - Nhưng nếu công ty A lập công ty con B tại quốc gia nơi công ty C đặt trụ sở và bán hàng cho công ty B với giá nội bộ. Sau đó công ty B bán hàng cho công ty C. Giả sử, công ty A do bán hàng cho công ty B với giá thấp nên có lợi nhuận trước thuế là 800, thuế TNDN phải nộp sẽ là 800 x 20% =160; còn công ty B bán tiếp cho công ty C có lợi nhuận trước thuế là 200, thuế TNDN phải nộp sẽ là 200 x 10% = 20. Tổng số thuế TNDN mà A và B phải nộp là 180, ít hơn số A phải nộp là 200 nếu A bán trực tiếp cho công ty C. Việc định giá không chỉ xảy ra với các công ty có quan hệ liên kết ngoài nước, mà còn xảy ra cả trong nước. Điển hình tại Việt Nam là việc mua bán giữa các công ty con trong cùng một tập đoàn. Ví dụ 2 (Hình 2): - Tận dụng chính sách thuế ưu đãi cho DN mới thành lập ở các địa bàn khó khăn, tận dụng quyền định đoạt giá cả trong tập đoàn, công ty con X ở địa phương áp dụng thuế suất bình thường sẽ bán hàng với giá nội bộ bằng hoặc thấp hơn giá thị trường cho công ty con Y tại địa phương có thuế suất ưu đãi. Như vậy, lợi nhuận X sẽ thấp đi và chịu thuế suất 20%, lợi nhuận của Y tăng lên và do hưởng thuế suất ưu đãi nên giảm số thuế phải nộp. Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ Hình 2. Sơ đồ chuyển giá để tận dụng sự khác biệt về thuế suất TNDN giữa các địa phương trong nước á Gi bộ giá o p the 00/s n bá 1.0 Công ty mẹ A (thuế suất 20%) Công ty con B (thuế suất ưu đãi 10%) hị át gi p eo /s th 500 án 1. á b ng Gi trườ i nộ Giá bán theo thị trường Công ty độc lập Giá thành 1.000/SP Khi các bên có mối quan hệ liên kết áp dụng quy tắc và phương pháp định giá cho các giao dịch nội bộ thì hành vi này được gọi là chuyển giá và được coi là hợp pháp. Tuy nhiên kết quả của hoạt động chuyển giá có thể làm thay đổi thu nhập chịu thuế, khi thay đổi thu nhập chịu thuế thì đa phần sẽ làm giảm thuế phải nộp, nên cơ quan quản lý thuế thường đánh đồng hành vi chuyển giá với hành vi trốn thuế. Xét ở góc độ nghiệp vụ kế toán, phương pháp chuyển giá trong kế toán là phương pháp kế toán đo lường lại giá trị các đối tượng kế toán của các giao dịch liên kết làm thay đổi thu nhập chịu thuế và các khoản thuế phải nộp. 2. Phương pháp kế toán sử dụng để thực hiện hành vi chuyển giá Phương pháp 1: Phương pháp tách thu nhập cho các bên liên kết Theo phương pháp này các bên sẽ xác định giá chuyển giao để tạo ra thu nhập chịu thuế giảm đi ở những nơi có mức thuế suất cao và ngược lại (chuyển lợi nhuận), tối thiểu hóa số thuế TNDN và các khoản thuế khác phải nộp trong phạm vi tổng thể các bên liên kết. Giao dịch này thường xảy ra ở mối quan hệ công ty mẹ- công ty con. Trong mối quan hệ này, công ty mẹ có toàn quyền xác định giá chuyển giao theo các quy định trong hợp đồng dân sự. Ví dụ: Trường hợp mua bán giữa công ty mẹ Acông ty con B (Hình 3). Nếu cũng là công ty A nhưng Hình 3. Sơ đồ chuyển giá để tận dụng sự khác biệt về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giữa các nước Công ty độc lập Chi phí 1.000/SP Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng Nước ngoài Công ty mẹ A bán bộ Giá iá nội g p theo .200/s 1 theo Giá bá n giá th 1.50 ị trườn g 0/sp Công ty con B Công ty độc lập C G 2. iá b 00 án 0/ sp G 2. iá b 00 á 0/ n sp Việt Nam Công ty độc lập Số 205- Tháng 6. 2019 3 CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ Bảng 1. So sánh sự khác biệt về thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Trường hợp 1: Giao dịch công ty A bán cho B (có quan hệ liên kết) BC KQHĐKD A BC KQHĐKD B Doanh thu 1.200 Doanh thu 2.000 Chi phí 1.000 Chi phí 1.200 Lợi nhuận trước thuế 200 Lợi nhuận trước thuế 800 Thuế TNDN (20%) 40 Thuế TNDN (10%) 80 Lợi nhuận sau thuế 160 Lợi nhuận sau thuế 720 Hợp nhất BC KQHĐKD (giả định) Doanh thu 2.000 Chi phí 1.000 Lợi nhuận trước thuế 1.000 Thuế TNDN 120 Lợi nhuận sau thuế 880 Trường hợp 2: Giao dịch công ty A bán cho C (không có quan hệ liên kết) Hợp nhất BC KQHĐKD (giả BC KQHĐKD A BC KQHĐKD C định) Doanh thu 1.500 Doanh thu 2.000 Doanh thu 2.000 Chi phí 1.000 Chi phí 1.500 Chi phí 1.000 Lợi nhuận trước thuế 500 Lợi nhuận trước thuế 500 Lợi nhuận trước thuế 1.000 Thuế TNDN (20%) 100 Thuế TNDN (10%) 50 Thuế TNDN 150 Lợi nhuận sau thuế 400 Lợi nhuận sau thuế 450 Lợi nhuận sau thuế 850 bán sản phẩm cho công ty C là công ty độc lập thì sẽ có sự khác biệt về số thuế TNDN phải nộp, kết quả so sánh trình bày trong Bảng 1. Như vậy kế toán khi chuyển giá theo phương pháp này chính là tận dụng sự khác biệt về thuế suất giữa các quốc gia, các vùng miền để tối thiểu tổng chi phí thuế phải nộp của tập đoàn. Phương pháp 2: Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập nhằm giảm thuế thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) Theo phương pháp này các bên sẽ định ra giá chuyển giao của giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết chênh lệch rất nhiều so với giá chuyển giao của giao dịch độc lập nhằm giảm thuế TTĐB, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB hàng nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp. Ví dụ: Trường hợp nhập khẩu bia để bán, thông qua việc lập công ty con tại Việt Nam để bán cho công ty con với giá 4 Số 205- Tháng 6. 2019 thấp hơn giá thị trường nhằm giảm thuế nhập khẩu, thuế TTĐB hàng nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp. Hay trường hợp công ty mẹ trong nước sản xuất bia sẽ không bán trực tiếp cho nhà phân phối theo giá thị trường mà lập thêm công ty con và bán toàn bộ sản phẩm cho công ty con với giá sản xuất để giảm thuế TTĐB, sau đó công ty con mới bán tiếp cho nhà phân phối theo giá trị trường. 3. Các phương pháp gian lận trong chuyển giá mà kế toán đã sử dụng để trốn thuế Để tối đa hoá lợi nhuận, các DN tập đoàn, công ty đa quốc gia luôn muốn tận dụng các cơ hội để chuyển giá, nhưng cơ hội cho chuyển giá hợp pháp để tránh thuế như tận dụng ưu đãi thuế suất cũng chỉ được vài năm nên có những DN thực hiện gian lận giá, gian lận thương mại, lạm dụng chuyển giá để thực hiện hành vi trốn thuế, điển hình là các trường hợp như: * Chuyển giá thông qua tăng chi phí đầu vào - Chuyển giá thông qua việc mua nguyên vật liệu từ bên liên kết với giá rất cao. Điển hình tại Việt Nam là các doanh nghiệp FDI đầu tư theo phương thức “Thực hiện sản xuất sản phẩm ở khâu trung gian”: đó là doanh nghiệp FDI tại Việt Nam đóng vai trò trung gian trong chuỗi sản xuất khép kín của Tập đoàn. Theo đó, nguyên vật liệu chính được nhập khẩu từ bên liên kết, toàn bộ giá trị của sản phẩm sản xuất ra được xuất khẩu để trở thành bán thành phẩm các công đoạn tiếp theo. Theo hợp đồng liên kết, giá nhập nguyên vật liệu đầu vào từ bên liên kết với giá rất cao, trong khi đó lại xuất khẩu sản phẩm với giá xuất khẩu thấp hơn nhiều so với giá thành dẫn đến thua lỗ và không phát sinh số thuế TNDN phải nộp. Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ - Chuyển giá thông qua nâng khống giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình trong quá trình đầu tư và góp vốn liên doanh, liên kết. Điển hình tại Việt Nam là các doanh nghiệp FDI đầu tư theo phương thức “Thực hiện sản xuất sản phẩm theo hợp đồng”: đó là doanh nghiệp FDI sử dụng nguyên vật liệu đầu vào tại thị trường Việt Nam để sản xuất sản phẩm, 100% sản phẩm sản xuất ra được xuất khẩu cho bên liên kết ở nước ngoài theo đơn đặt hàng trước để tiêu thụ tại thị trường nước ngoài. Để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp FDI tại Việt Nam nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất hoặc nhận chuyển giao công nghệ và trả chi phí bản quyền từ bên liên kết với giá rất cao, đồng thời xuất khẩu sản phẩm với giá rất thấp, qua đó, doanh nghiệp FDI không có lợi nhuận và không phát sinh thuế TNDN phải nộp. Một điển hình nữa tại Việt Nam là các doanh nghiệp FDI đầu tư theo phương thức “Thực hiện khâu cuối cùng trong một chu trình sản xuất kinh doanh khép kín”: đó là doanh nghiệp FDI tại Việt Nam sẽ sản xuất và tiêu thụ toàn bộ sản phẩm sản xuất ra tại thị trường Việt Nam. Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thông qua việc góp vốn bằng dây chuyền máy móc, thiết bị đặc thù hoặc góp vốn bằng bản quyền thương mại được định giá cao hơn nhiều so với giá trị thực tế. - Chuyển giá thông qua tăng chi phí trả lãi vay vốn sản Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng xuất kinh doanh. Điển hình tại Việt Nam là các DN với lý do sản xuất không thành công, không bán được sản phẩm nên thiếu hụt tiền và đi vay vốn từ bên liên kết với lãi suất vay vốn khá cao nên kết quả kinh doanh thường xuyên thua lỗ. - Chuyển giá thông qua việc tạo ra nhiều chi phí trung gian không phù hợp, điển hình là việc tập đoàn nước ngoài thành lập nhà phân phối tại Việt Nam, nhưng nhà phân phối tại Việt Nam phát sinh rất nhiều chi phí trung gian không phù hợp với đăng ký hoạt động kinh doanh như: tiền tiếp thị quốc tế, phí quản lý vùng, tiền hoa hồng mua hàng, chi phí bản quyền cho sản xuất… Hoặc do việc cung cấp dịch vụ giữa công ty mẹ với các công ty trong nội bộ tập đoàn và giữa các công ty trong nội bộ tập đoàn với nhau thường rất khó định giá và khó xác định có thực sự phát sinh hay không. Lợi dụng đặc tính này, trong những năm qua, một số tập đoàn đa quốc gia đầu tư vốn vào Việt Nam thực hiện hành vi cung cấp các dịch vụ quản lý và hỗ trợ quản lý cho cả tập đoàn (dịch vụ kế toán, tài chính, tư vấn, quản lý tài sản,…), tính giá dịch vụ ở mức cao để chuyển lợi nhuận từ công ty con tại Việt Nam sang công ty mẹ nhằm tối thiểu hoá nghĩa vụ thuế của công ty con tại Việt Nam. * Chuyển giá thông qua hạ thấp giá bán sản phẩm - Chuyển giá thông qua cơ chế giá cung cấp hàng hóa, dịch vụ: Doanh nghiệp được toàn quyền định mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ… trong giao dịch liên kết theo mức giá họ mong muốn và được thể hiện trong các văn kiện, hợp đồng được luật pháp quốc tế bảo hộ. Từ việc phân tích các hành vi trên, dấu hiệu cho thấy có hoạt động chuyển giá không hợp pháp của các tập đoàn, của công ty đa quốc gia, của các doanh nghiệp FDI thường sẽ là: - Dù doanh thu tăng liên tục qua các năm nhưng kết quả kinh doanh của công ty lỗ thường xuyên. - Mặc dù thua lỗ triền miên song các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam vẫn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Điều này cho thấy, tỷ lệ thua lỗ cao tại các doanh nghiệp FDI trong thời gian qua chính là biểu hiện của hoạt động chuyển giá đang diễn ra ngày càng phổ biến, tinh vi và đa dạng, trở thành thách thức lớn đối với cơ quan thuế Việt Nam. Như vậy đứng trên góc độ kế toán thuế, chuyển giá được hiểu là “việc xác định giá từ các giao dịch liên kết giữa các bên có mối quan hệ liên kết, mà theo đó sẽ xác định được thu nhập chia cho mỗi bên liên kết nhằm tối thiểu hóa tổng số thuế phải nộp của tập đoàn hoặc công ty đa quốc gia trên phạm vi toàn cầu” (Robert Feinschreiber, 2004). Và vì vậy, cơ quan quản lý thuế luôn quan tâm ngăn chặn và thu hồi số thuế nộp thiếu từ các gian lận dưới hình thức chuyển giá để giảm nộp thuế. Số 205- Tháng 6. 2019 5 CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ Giải pháp kế toán chống chuyển giá hiện nay của Việt Nam Tại Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 quy định tại khoản 2, Điều 190 về quyền và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con: “Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa công ty mẹ và công ty con đều phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với các chủ thể pháp lý độc lập”. Đây chính là cơ sở cho việc hoàn thiện các văn bản pháp lý xác định lại giá giao dịch liên kết. Có thể thấy dấu hiệu nhận biết chuyển giá dựa trên 2 nội dung: mối quan hệ của các công ty trong hợp đồng kinh tế- mua bán hàng hóa, dịch vụ và giá cả của hàng hóa dịch vụ. Vì vậy trong quy định của Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết đã đưa ra giải pháp: Thứ nhất, khi xem xét các chủ thể tham gia hợp đồng kinh tế có mối quan hệ liên kết hay không thì cần nhìn nhận sự ảnh hưởng một bên trong việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia. Do vậy tại Điều 5 “Các bên có quan hệ liên kết” đã đưa ra các hướng dẫn kiểm tra giữa các bên trong hợp đồng có mối quan hệ liên kết hay không. Thứ hai, về yếu tố giá cả hàng hóa, dịch vụ. Trong các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ của các công ty có mối quan hệ liên kết, có sự bất thường về giá thỏa thuận 6 Số 205- Tháng 6. 2019 nên giá cả có thể cao hoặc thấp hơn nhiều so với giá thị trường của hàng hóa dịch vụ. Để chống chuyển giá nhằm trốn thuế TNDN thì tại Điều 7 “Các phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết” đã đưa ra 3 phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết để đánh giá lại kết quả kinh doanh sau khi xác định lại giá giao dịch liên kết nhằm làm cơ sở truy thu khoản thuế TNDN còn thiếu. Bên cạnh đó, để chống chuyển giá nhằm trốn thuế TTĐB thì tại Khoản 1, Điều 2 Thông tư 130/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 1, Điều 5 Thông tư 195/2015/TT-BTC: “b) Trường hợp hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra”. Như vậy, các giải pháp chống chuyển giá đã tác động đến nguyên tắc Đo lường trong kế toán và đều đã có đầy đủ cơ sở pháp lý cho việc thực hiện. Tuy nhiên, khi thiết lập cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá theo nguyên tắc giá thị trường (Advance Pricing Agreement- APA) thì lại gặp 2 khó khăn: (i) Chưa xây dựng được bộ dữ liệu để xác định giá thị trường khi giao dịch với các bên độc lập để tạo ra giá APA; (ii) một số tài sản như bản quyền công thức, thương hiệu sản phẩm, tài sản sinh học được các công ty đa quốc gia ghi nhận theo giá thị trường, còn hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) thì ghi nhận theo giá gốc nên khó xác định hành vi chuyển giá khi giao dịch các tài sản này. 4. Kết luận và khuyến nghị Bài viết đã đưa ra các phương pháp kế toán đo lường lại các đối tượng kế toán trong giao dịch liên kết nhằm làm thay đổi số thuế phải nộp. Chính phủ cần xem xét nội dung nêu trên để chỉ đạo Bộ Tài chính có các giải pháp giải quyết vấn đề nêu trên để đưa ra giải pháp chống chuyển giá hiệu quả nhất. Một số khuyến nghị tác giả đưa ra là: Một là để xây dựng được giá APA hiệu quả thì Bộ Tài chính cần có hướng dẫn cụ thể cách xác định giá APA và các điều chỉnh APA (nếu có) để doanh nghiệp yên tâm về quyền lợi, mạnh dạn đăng ký áp dụng. Hai là, phải xây dựng các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS để có hướng dẫn phương pháp kế toán đo lường đúng các đối tượng kế toán như bản quyền công thức, thương hiệu sản phẩm, tài sản sinh học là phải theo giá trị Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ hợp lý. - Theo VAS 01, 03 thì các đối tượng kế toán trên được đo lường theo nguyên tắc giá gốc ghi nhận vào nguyên giá Tài sản cố định, điều này không phản ánh đúng bản chất giá trị của bản quyền công thức và thương hiệu sản phẩm có thể thay đổi rất lớn theo thời gian. Còn các tập đoàn có tài sản sinh học như TH True Milk, Vinpearl Land Phú Quốc,… thì việc ghi nhận tài sản sinh học giống như tài sản cố định nên không đo lường hết được giá trị của tài sản sinh học là động vật hoang dã (IAS 41 là theo giá trị hợp lý), không giải quyết được vấn đề đo đường được giá trị của động vật con được sinh ra, không có chuẩn mực hướng dẫn công bố thông tin về tài sản sinh học trên báo cáo tài chính nên có thể làm thiếu sự tin cậy từ nhà đầu tư. - Nếu có giao dịch liên kết về các đối tượng kế toán trên, bên doanh nghiệp liên kết ở nước ngoài thường sẽ bán cho doanh nghiệp Việt Nam theo giá thị trường là giá khá cao, và cơ quan thuế Việt Nam sẽ khó xác định được giá APA để so sánh. Sau đó doanh nghiệp tại Việt Nam ghi nhận theo giá gốc và phân bổ chi phí khấu hao hàng kỳ sẽ tăng thêm chi phí, giảm lợi nhuận, giảm thuế TNDN phải nộp. Vì vậy Bộ Tài chính cần xem xét việc ghi nhận tại Việt Nam giá trị tài sản này phải dựa vào tình trạng hiện tại của tài sản vì có thể động vật yếu đi, chết trong thời gian ngắn sau đó; đánh giá lại giá trị hợp lý rồi mới ghi nhận vào nguyên giá tài sản thì mới loại được các chi phí khấu hao ảo ■ Tài liệu tham khảo 1. Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017: Quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.Nguyễn Hoàng Giang (2016), Chuyển giá thông qua thủ thuật tách lợi nhuận của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam, tại 2. http://www.vhu.edu.vn/Resources/Docs/SubDomain/qlkh/Chuy%E1%BB%83n%20gi%C3%A1%20th%C3%B4ng%20 qua%20th%E1%BB%A7%20thu%E1%BA%ADt%20t%C3%A1ch%20l%E1%BB%A3i%20nh%E1%BA%ADn%20 c%E1%BB%A7a%20c%C3%A1c%20c%C3%B4ng%20ty%20%C4%91a%20qu%E1%BB%91c%20gia%20t%E1%BA%A1i%20 Vi%E1%BB%87t%20Nam.pdf truy cập ngày 12/12/2018.Quản lý thuế đối với hoạt động giao dịch liên kết và chống chuyển giá. Tạp chí thuế nhà nước. NXB Tài chính, 2017. 3. Robert Feinschreiber, 2004. Transfer pricing methods- An applications guide. John Wiley & Sons, Inc, chapter 1. 4. Thông tư số 41/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017: Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Thông tin tác giả Vũ Thị Khánh Minh, Thạc sĩ Học viện Ngân hàng, Phân viện Phú Yên Email: minhvtk.py@hvnh.edu.vn Summary Vision of tax accounting for transfer accounting method Transfer pricing is commonly stemmed from the measurement stage amongst accounting methods, including(i) Classification, (ii) Recognition and Derecognition, (iii) Measurement, (iv) Presentation and Disclosure. This activity is carried out by influencing trading price, thereby reducing the payable tax amounts as much as possible. Currently, some enterprises take advantage of the differences between tax rates and tax allowances in two countries to establish their internal transaction price policies. Besides that, there also exist those firms that are on trial for fraud and tax evasion by manipulating the price in related/affiliated party transactions. This article summarizes commonly used accounting methods to manipulate transfer price taxation and provide some solutions for preventing transfer price tax evasion. Keywords: Tranfer pricing, Approaches to transfer pricing, Internal transaction price, Dividing the total income, Foreign Direct Investment Enterprise evade taxs Minh Thi Khanh Vu, MEc. Banking Academy, Phu Yen Campus Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng Số 205- Tháng 6. 2019 7
This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.