Giáo trình Giáo dục thể chất - Phần 2: Thực hành - ĐH Xây dựng Miền Trung

pdf
Số trang Giáo trình Giáo dục thể chất - Phần 2: Thực hành - ĐH Xây dựng Miền Trung 43 Cỡ tệp Giáo trình Giáo dục thể chất - Phần 2: Thực hành - ĐH Xây dựng Miền Trung 2 MB Lượt tải Giáo trình Giáo dục thể chất - Phần 2: Thực hành - ĐH Xây dựng Miền Trung 1 Lượt đọc Giáo trình Giáo dục thể chất - Phần 2: Thực hành - ĐH Xây dựng Miền Trung 11
Đánh giá Giáo trình Giáo dục thể chất - Phần 2: Thực hành - ĐH Xây dựng Miền Trung
4.4 ( 7 lượt)
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Đang xem trước 10 trên tổng 43 trang, để tải xuống xem đầy đủ hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề liên quan

Tài liệu tương tự

Nội dung

63 PHẦN II: THỰC HÀNH CHƯƠNG 1 NGHI THỨC LÊN LỚP, PHƯƠNG PHÁP KHỞI ĐỘNG, BÀI TẬP PHÁT TRIỂN CHUNG VÀ CÁC TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG 1.1. Bài tập đội ngũ 1.1.1. Tập hợp hàng ngang (một hoặc nhiều hàng)  Khẩu lệnh “Thành 1 (2, 3) hành ngang…Tập hợp”  Yếu lĩnh kỹ thuật: Người chỉ huy sau khi định hướng và lựa chọn vị trí thích hợp, quay về phía người tập phát khẩu lệnh, rồi đứng vào vị trí tập hợp tay phải giơ cao. Nghe khẩu lệnh người tập nhanh chóng đứng bên trái của người chỉ huy theo thứ tự từ cao đến thấp (hoặc ngược lại) khoảng cách giữa hai người cách vai nhau một nắm tay. Sau đó người chỉ huy hạ tay xuống và di chuyển đến vị trí thích hợp để chỉnh đốn hàng ngũ. Khi tập hợp từ hai hàng ngang trở lên, khoảng cách giữa mỗi hàng ngang cách nhau một cánh tay. 1.1.2. Tập hợp hàng dọc (một hoặc nhiều hàng)  Khẩu lệnh: “Thành 1 (2, 3) hàng dọc… Tập hợp”. Yếu lĩnh kỹ thuật: Sau khi lựa chọn vị trí, phương hướng xong, người chỉ huy phát khẩu lệnh tập hợp. Người tập nhanh chóng đứng phía sau người chỉ huy thành một hàng dọc (theo thứ tự từ cao đến thấp, hoặc ngược lại) khoảng cách giữa hai người với cự ly một cánh tay. Khi tập hợp nhiều hàng dọc, vị trí của các hàng dọc đứng kế tiếp cạnh nhau, lần cách ly tay giữa hai vai lượt từ phải qua trái và Giãn khoảng các giữa các hàng dọc là mộtCự nắm Hàng ngang Hàng dọc Hình 1.1: khoảng cách các người trong hàng ngang và dọc 64 1.1.3. Động tác đứng nghiêm và nghỉ  Khẩu lệnh: “Nghiêm” (vừa là động lệnh, vừa là dự lệnh)  Yếu lĩnh kỹ thuật: Khi dứt khẩu lệnh của người chỉ huy, người tập thực hiện động tác đứng nghiêm – chân hai gót chụm sát nhau trên một đường thẳng ngang, hai bàn chân mở khoảng 600, trọng tâm dồn vào cả hai chân, bụng hơi thóp lại, lưng thẳng và hơi kéo về sau, tay duổi thẳng sát sườn, ngón tay khép, mắt nhìn thẳng phía trước.  Khẩu lệnh “nghỉ” (vừa là động lệnh, vừa là dự lệnh)  Yếu lĩnh kỹ thuật: - Tư thế thứ nhất: đứng thoải mái, trọng tâm dồn vào một chân, chân kia thả lỏng và hơi gập khớp gối, lưng thẳng. Khi mỏi chân có thể đổi chân. - Tư thế thứ hai: Chân trái bước sang trái một bước, đứng thoải mái, trọng tâm dồn vào hai chân. Hai bàn tay nắm lấy nhau ở phía sau lưng. (Tư thế này thường dùng trong đội hình dãn rộng hoặc trong lúc tập luyện). 1.1.4. Động tác dóng hàng ngang  Khẩu lệnh: “Nhìn phải … thẳng”.  Yếu lĩnh kỹ thuật: Nghe động lệnh, người đứng đầu hàng làm chuẩn ở tư thế đứng nghiêm, đầu thẳng toàn bộ những người khác đều thực hiện cùng lúc đánh đầu, quay mặt sang phải 45 0 và tự điều chỉnh hàng ngang cho thẳng.  Khẩu lệnh tiếp: “Thôi”.  Yếu lĩnh kỹ thuật: Những người trong hàng quay mặt về thẳng. 1.1.5. Động tác dóng hàng dọc  Khẩu lệnh “Nhìn trước … thẳng”.  Yếu lĩnh kỹ thuật: Nghe động lệnh, người đứng đầu vẫn đứng nghiêm tất cả những người đứng sau nhanh chóng điều chỉnh hàng, mắt nhìn thẳng vào gáy người đứng trước, đảm bảo đúng cự ly một cánh tay.  Khẩu lệnh tiếp: “Thôi”.  Yếu lĩnh kỹ thuật: Những người trong hàng về tư thế đứng nghiêm. 1.1.6. Điểm số: Hàng ngang hoặc hàng dọc  Khẩu lệnh: “Từ phải qua trái (hoặc ngược lại)… Điểm số”  Khẩu lệnh: “Từ trên xuống dưới …Điểm số” 65  Yếu lĩnh kỹ thuật: Khi nghe khẩu lệnh, người tập lần lượt hô to, rõ số của mình. Mỗi lần điểm số người thực hiện phải quay mặt sang trái về phía người đứng bên cạnh (hàng ngang) hoặc quay mặt về phía người đứng sau bên trái (hàng dọc) để báo cho họ biết, sau đó quay ngay về tư thế đứng nghiêm. Người sau lại báo số của mình cho người đứng tiếp theo và cứ thế cho đến hết. Người cuối cùng sau khi báo số của mình không phải quay đầu và hô tiếp “Hết” để báo cho người chỉ huy biết toàn hàng đã điểm số xong.  Chú ý: Trường hợp điểm số theo chu kỳ 1-2 hay 1, 2, 3 v.v… khẩu lệnh chung cho cả hàng ngang và hàng dọc là: “Theo chu kỳ 2 (3)… Điểm số”. Khi nghe người thứ nhất báo: “Một”, người thứ hai báo “Hai”… và cứ tiếp tục đến người cuối cùng báo số của mình và hô hết. 1.1.7. Động tác báo cáo của người chỉ huy  Khẩu lệnh: “Báo cáo giáo viên, lớp đã tập hợp xong, mời giáo viên lên lớp”.  Yếu lĩnh kỹ thuật: Sau khi cho toàn lớp đã tập hợp, người chỉ huy cho dóng hàng, đi kiểm tra hàng và cho lớp trở về tư thế đứng nghiêm bằng khẩu lệnh “Thôi”. Tiếp theo người chỉ huy di chuyển tới trước mặt giáo viên để báo cáo (có thể đi – trường hợp đứng gần giáo viên, hoặc chạy – trường hợp đứng xa giáo viên- khoảng cách người báo cáo và giáo viên sao cho thích hợp. Báo cáo xong, người chỉ huy trở về vị trí ban đầu)  Chú ý: nội dung báo cáo phải ngắn gọn, lời báo cáo to, rõ ràng. Khi đi, tới các góc thực hiện động tác quay, đứng báo cáo nghiêm túc. 1.1.8. Nghi thức chào và kết thúc buổi học a. Nghi thức chào (đầu buổi học)  Khẩu lệnh: “Chúc giáo viên … Khoẻ”  Yếu lĩnh kỹ thuật: Người chỉ huy hô “Chúc giáo viên … Toàn lớp đồng thanh hô “Khoẻ” b. Kết thúc buổi học  Khẩu lệnh “Giải tán … Khoẻ”  Yếu lĩnh kỹ thuật: Giáo viên hô “Giải tán”… Toàn lớp đồng thanh hô “Khoẻ” 66 1.2. Phương pháp khởi động 1.2.1. Trạng thái khởi động Khởi động là thực hiện hoạt động cơ bắp nhất định trước khi bắt đầu tập luyện chính thức hoặc thi đấu, bao gồm nhiều động tác khác nhau. Khởi động được sử dụng để rút ngắn quá trình thích nghi của cơ thể với vận động, chuyển cơ thể từ trạng thái tĩnh sang trạng thái động. Khởi động bao gồm khởi động chung và khởi động chuyên môn: - Khởi động chung bao gồm các bài tập phát triển chung đa dạng, làm tăng quá trình trao đổi chất, biến đổi nhiệt, kích thích thần kinh trung ương đặc biệt là hệ tim mạch và hô hấp. - Khởi động chuyên môn thường được tiến hành sau khởi động chung. Khởi động chuyên môn gồm các bài tập tương ứng với vận động cơ bản. Khởi động chuyên môn có nhiệm vụ chuẩn bị cho cơ thể thực hiện một hoạt động chuyên môn cụ thể. Cho nên, nó phải tương ứng về đặc điểm, cơ cấu vận động với bài tập sắp tới. Trạng thái khởi động chuyên môn thường có các động tác phối hợp kỹ thuật phức tạp và các động tác chuyên môn với dụng cụ chuyên môn. Cơ chế tác động của động tác khởi động đối với khả năng hoạt động thể lực rất đa dạng. Khởi động có hiệu quả cơ bản như sau: + Đối với hệ thần kinh: khởi động làm tăng tính hưng phấn của các trung tâm thần kinh, tăng cường hoạt động của các tuyến nội tiết, cho nên tạo điều kiện tối ưu để thúc đẩy quá trình điều hòa chức năng hoạt động thể lực, củng cố các phản xạ vận động cần thiết; + Đối với hệ vận động: khởi động làm tăng nhiệt độ của cơ, tăng khả năng co rút và tốc độ các phản ứng hóa sinh của cơ thể, nâng cao khả năng đàn hồi của dây chằng và khớp, tăng độ linh hoạt và tiết dịch ở khớp. Làm tăng hoạt tính các men và làm cho quá trình hóa học xảy ra trong cơ nhanh hơn; + Đối với chức năng thực vật: khởi động làm tăng cường hoạt động của hệ tim mạch và hô hấp; tăng thông khí phổi, tốc độ trao đổi khí ở phế nang và tăng thể tích tâm thu và tần số co bóp tim, tăng huyết áp. Các quá trình hoạt động như trên đều nhằm cung cấp ôxy tốt hơn cho các tổ chức, rút ngắn quá trình thích nghi với trạng thái vận động của cơ thể. Khởi động sẽ thúc đẩy quá trình tiết mồ hôi, cho nên nó ảnh hưởng tốt đối với quá trình trao đổi nhiệt trong vận động. 67 Nói chung, nội dung và thời gian cũng như khoảng cách giữa vận động và khởi động có thể rất khác nhau phụ thuộc vào hàng loạt yếu tố, như đặc điểm của hoạt động, điều kiện môi trường bên ngoài, trình độ của vận động viên, ý đồ chiến thuật của huấn luyện viên. Thời gian khởi động thường 10 – 30 phút, khởi động đến khi ra mồ hôi. Vai trò khởi động cũng rất khác nhau. Khởi động thể hiện rõ hiệu quả trong các môn sức mạnh – tốc độ có thời gian tương đối ngắn và các môn có sự phối hợp vận động phức tạp. Khi nhiệt độ môi trường bên ngoài quá cao thì khởi động nhiều lại có ảnh hưởng không tốt đến thành tích thi đấu ở các cự ly dài và cực đại. 1.2.2. Nguyên tắc và các bài tập khởi động a. Nguyên tắc khi khởi động: - Khởi động chung trước sau đó mới khởi động chuyên môn; - Khởi động khớp trước và khởi động cơ sau; - Khi khởi động khớp thì: sử dụng động tác có biên độ nhỏ trước và biên độ lớn sau; những khớp nhỏ và xa tim trước; xoay thuận trước và nghịch sau. b. Khởi động chung: người ta thường dùng các động tác đi, chạy, nhảy, trò chơi vận động và các bài tập phát triển chung (tay không hoặc có dụng cụ) để khởi động; - Bài tập mẫu khởi động các khớp và cơ: TT Nội dung Khối lượng 1 Xoay cổ tay, cổ chân 2 L x 8N Đổi bên 2 Xoay khớp cẳng tay 1 L x 8N Đổi bên 3 Xoay khớp vai 1 L x 8N Đổi bên 4 Xoay khớp cổ 1 L x 8N Đổi bên 5 Xoay khớp gối 1 L x 8N Đổi bên Hình 68 6 Xoay khớp hông 1 L x 8N Đổi bên 7 Ép dẻo hông ngang, dọc 1 L x 8N Đổi bên Khởi động cơ (bằng bài tập phát triển chung) 8 Động tác tay vai 1 L x 8N Đổi bên N1 9 10 11 12 13 14 Tay ngực Lườn Vặn mình Bụng lưng Đá chân trước Đá chân sau N2 N3 N4 1 L x 8N Đổi bên 1 L x 8N Đổi bên N1 N2 N3 N1 N2 N3 N4 N4 1 L x 8N Đổi bên N1 N2 N1 N2 N1 N2 N3 N4 1 L x 8N Đổi bên N3 N4 1 L x 8N Đổi bên N3 N4 N3 N4 1 L x 8N Đổi bên N1 N2 69 15 Toàn thân 1 L x 8N Đổi bên N1 16 Bật nhảy Các động tác chạy nhảy N3 N4 1 L x 8N Đổi bên N1 17 N2 N2 N3 N4 1 L x 8N Đổi bên 1.3. Bài tập phát triển chung: 10 động tác tay không 1.3.1. Nội dung bài tập: Động tác 1: Tay vai (2Lx8N) N1: Chân trái bước sang ngang, 2 tay cao N2: 2 tay co, các ngón tay chạm vai N3: Như N1 N4: Về tư thế chuẩn bị N5,6,7,8: Tương tự đổi bên N1 N2 N3 N4 N2 N3 N4 Động tác 2: Tay ngực (2Lx8N) N1: Chân trái bước sang ngang, 2 tay co trước ngực N2: 2 tay ngang đưa ra sau N3: Như N1 N4: Về tư thế chuẩn bị N5,6,7,8: Tương tự đổi bên Động tác 3: Vặn mình (2Lx8N) N1: Chân trái bước sang ngang, 2 tay trước N2: Xoay người sang trái, tay phải co, tay trái thẳng N3: Như N1 N4: Về tư thế chuẩn bị N5,6,7,8: Tương tự đổi bên N1 N1 N2 N3 N4 70 Động tác 4: Lườn (2Lx8N) N1: Chân trái sang ngang, 2 tay ngang N2: Nghiêng người sang trái, tay trái chống hông, tay phải cao N3: Như N1 N4: Về tư thế chuẩn bị N5,6,7,8: Tương tự đổi bên N1 N2 N3 N2 N3 N4 Động tác 5: Lưng bụng (2Lx8N) N1: Chân trái sang ngang, 2 tay cao N2: Gập người về trước, 2 tay chạm đất N3: Gập sâu hơn và về trước N4: Về tư thế chuẩn bị N5,6,7,8: Tương tự đổi bên N1 N4 Động tác 6: Chân (2Lx8N) N1: Chân trái đưa ngang dưới, 2 tay ngang N2: Đặt chân trái khuỵu gối, 2 tay trước N3: Như N1 N4: Về tư thế chuẩn bị N5,6,7,8: Tương tự đổi bên Động tác 7: Chân đá trước (2Lx8N) N1: Chân trái đưa sau, 2 tay ngang N2: Đá chân trái về trước, hai tay trước chạm chân N3: Như N1 N4: Về tư thế chuẩn bị N5,6,7,8: Tương tự đổi bên Động tác 8: Toàn thân (2Lx8N) N1: Chân trái bước chếch trái khuỵu gối, 2 tay cao N2: Thu chân trái về, gập về trước, 2 tay chạm đất N3: Gối khuỵu gối, lưng thẳng, hai tay trước N4: Về tư thế chuẩn bị N5,6,7,8: Tương tự đổi bên N1 N1 N2 N2 N3 N4 N3 N4 45 0 N1 N2 N3 N4 71 Động tác 9: Bật nhảy (2Lx8N) N1: Nhảy bật tách 2 chân ngang, 2 tay ngang N2: Nhảy thu chân về, hai tay cao chạm vào nhau N3: Như N1 N4: Về tư thế chuẩn bị N5,6,7,8: Tương tự đổi bên Động tác 10: Điều hòa (2Lx8N) N1, 2: Chân trái bước sang ngang, 2 tay cao N3,4: Gập người về trước, 2 tay ngang–xuống dưới N5, 6: Như N1, 2 N7, 8: Về tư thế chuẩn bị N1 N1,2 N2 N3,4 N3 N5,6 N4 N7,8 Lần 2 thực hiện giống như 1Lx8N đầu 1.3.2. Phương pháp tiến hành - Phương pháp kiến lập khái niệm động tác như: Thị phạm động tác, giảng giải, dùng giáo cụ trực quan (hình vẽ, phim ảnh … vv). + Thị phạm: Với những động tác mới nên làm mẫu trước, làm mẫu phải chính xác, đẹp để xây dựng khái niệm chính xác, ấn tượng tốt về động tác. Vị trí làm mẫu động tác phải thích hợp để cho mọi người cùng quan sát rõ toàn bộ quá trình thực hiện động tác; + Giảng giải: Là khâu quan trọng trong quá trình giảng dạy động tác thể dục. Khi giảng giải cần phải căn cứ vào trình độ hiểu biết và kinh nghiệm của người tập để lựa chọn ngôn ngữ, làm cho người học hiểu được như thế nào, tại sao? Nên giải thích ngắn gọn, rõ ràng, súc tích và sinh động; + Giáo cuï trực quan: Khi làm mẫu không thể dừng ở từng giai đoạn của động tác, giải thích cũng khó làm cho người tập hiểu đầy đủ và tỉ mỉ để kiến lập khái niệm chính xác về động tác ở từng giai đoạn, từng bộ phận của cơ thể ở những thời điểm khác nhau. Do đó phải dùng giáo cụ trực quan để minh hoạ; + Phương pháp toàn bộ: Động tác được người tập thực hieän ngay sau khi xem làm mẫu và nghe giải thích của người dạy. Phương pháp này được vận dụng các động tác có cấu trúc đơn giản, hoặc động tác tương đối phức tạp nhưng nếu chia tách sẽ khó khăn cho người tập. Tập toàn bộ kết cấu động tác giúp cho người tập tiếp thu dễ cả nhịp điệu phối hợp giữa các bộ phận cơ thể ở dạng liên hoàn; + Phương pháp sửa chữa sai sót: Đánh giá hoàn thành động tác hay không là việc dễ, nhưng tìm ra nguyên nhân dẫn tới sai sót trong mỗi lần thực hiện động tác và giúp người tập sửa chữa thì không phải là dễ. 72 1.3.3. Sai lầm thường mắc - Tư thế và kỹ thuật động tác hay sai: phương hướng; mức độ dùng sức; biên độ động tác; số lượng cơ tham gia;… - Thường thực hiện trước hoặc sau nhịp đếm, tín hiệu âm thanh hay nhạc đệm,… - Khả năng ghi nhớ động tác kém vì động tác dễ thực hiện nên tạo sự chủ quan cho người tập. - Khả năng phối hợp, tính nhịp điệu động tác thường là không tốt nên khi thực hiện động tác rất khó khăn. 1.4. Một số trò chơi vận động 1.4.1. Nội dung trò chơi được sử dụng để khởi động hoặc phát triển các tố chất thể lực - Nhảy cừu: Chỗ chơi: sân có chiều rộng 10m và chiều dài 30m, phẳng; Số lượng người chơi: gồm 2 đội, mỗi đội 15 người Cách chơi: mỗi đội có 5 người đứng 2 chân dạng rộng, gập người về trước, 2 tay cầm cổ chân đầu cúi, khoảng cách giữa hai người là 1.5m. Khi có tín hiệu của trọng tài thì người đầu tiên của mỗi đội chạy từ vạch xuất phát bật 2 chân và dùng 2 tay chống vào lưng của đồng đội để vượt qua. Cứ như thế vượt qua cho đến người đồng đội cuối cùng thì nhanh chóng làm người đứng thay thế. Khi lần lượt vượt qua hết 15 người thì kết thúc trò chơi, đội nào nhanh hơn thì chiến thắng. Thực hiện 3 lần, đội nào thắng 2 thì thắng chung cuộc. - Chạy tiếp sức con thoi: Chỗ chơi: 1 sân bóng chuyền không có lưới Số lượng người chơi: gồm 2 đội, mỗi đội 10 người Cách chơi: người đầu tiên trong mỗi đội khi nghe tín hiệu của trọng tài thì chạy từ vạch xuất phát lên chạm tay vào vạch 3m, sau đó chạy về chạm vạch cuối sân rồi chạy lên chạm vạch giữa sân rồi chạy về chạm vạch 3m rồi chạy lên chạm vạch giữa sân rồi chạy về đích chạm đồng đội và cứ thế cho đến hết 10 người trong mỗi đội là kết thúc. Đội nào kết thúc hết 10 người nhanh hơn thì đội ấy chiến thắng. Xuất phát 1 2 3 6 4 5 Hình 1.2: Trò chơi chạy tiếp sức
This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.