Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 5 (2012-2015) - Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA KTDN-LT16

docx
Số trang Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 5 (2012-2015) - Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA KTDN-LT16 4 Cỡ tệp Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 5 (2012-2015) - Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA KTDN-LT16 29 KB Lượt tải Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 5 (2012-2015) - Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA KTDN-LT16 0 Lượt đọc Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 5 (2012-2015) - Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA KTDN-LT16 15
Đánh giá Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 5 (2012-2015) - Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA KTDN-LT16
4 ( 3 lượt)
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Để tải xuống xem đầy đủ hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề liên quan

Tài liệu tương tự

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 5 (2012 – 2015) NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi: ĐA KTDN - LT 16 Câu 1: (2 điểm) 1. Khái niệm đầu tư dài hạn của DN (0,25 điểm) Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp chính là hoạt động bỏ vốn để mua sắm, xây dựng hình thành các tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình, hình thành lượng tài sản lưu động thường xuyên cần thiết phù hợp với một qui mô kinh doanh nhất định hoặc để góp vốn liên doanh dài hạn hoặc để mua cổ phiếu, trái phiếu của đơn vị khác nhằm thu lợi nhuận 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư dài hạn của DN (0,75 điểm) a. Chính sách kinh tế của Nhà nước trong việc phát triển nền kinh tế Thông qua chính sách kinh tế, pháp luật và biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, đi theo quĩ đạo của kế hoạch vĩ mô Nhà nước định hướng đầu tư phát triển kinh doanh, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào những ngành nghề có lợi cho quốc kế, dân sinh Bởi thế, để đi quyết định đầu tư, trước tiên các doanh nghiệp cần phải xem xét đến chính sách kinh tế của nhà nước cũng như chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế… b. Thị trường và sự cạnh tranh Trong sản xuất hàng hóa, thị trường tiêu thụ sản phẩm là một căn cứ hết sức quan trọng để doanh nghiệp quyết định đầu tư. Vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải đầu tư để sản xuất ra những loại sản phẩm mà người tiêu dùng cần, tức là phải căn cứ vào nhu cầu sản phẩm trên thị trường hiện tại và tương lai để xem xét vấn đề đầu tư. Thị trường tiêu thụ sản phẩm là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp quyết định đầu tư. Trong đầu tư khi xem xét thị trường thì không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh. Trong đầu tư, doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình hiện tại của doanh nghiệp, tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường và dự đoán tình hình trong tương lai để có phương thức đầu tư thích hợp c. Lãi suất và thuế trong kinh doanh Đây là yếu tố ảnh hưởng tới chi phí đầu tư của doanh nghiệp. Thông thường để thực hiện đầu tư ngoài vốn tự có, doanh nghiệp phải vay và đương nhiên phải trả khoản lãi tiền vay. Lãi suất chính là chi phí về vốn đầu tư trong kinh doanh, do vậy ảnh hưởng tới chi phí đầu tư của doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp không thể không tính đến yếu tố lãi suất tiền vay trong quyết định đầu tư. Thuế là công cụ rất quan trọng của Nhà nước để điều tiết và hướng dẫn các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh. Thuế ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp. d. Sự tiến bộ của khoa học công nghệ Có thể là cơ hội hoặc cũng có thể là nguy cơ đe doạ đối với sự đầu tư của doanh nghiệp. - Doanh nghiệp phải chấp nhận mạo hiểm trong đầu tư để phát triển sản phẩm mới - Nếu doanh nghiệp không tiếp cận với sự tiến bộ của khoa học công nghệ sẽ dẫn tới làm ăn thua lỗ do không còn phù hợp với nhu cầu thị trường e.. Mức độ rủi ro của đầu tư Trong sản xuất hàng hóa với cơ chế thị trường, mỗi quyết định đầu tư đều có thể gắn liền với rủi ro nhất định do sự biến động trong tương lai về sản xuất và về thị trường v..v Cần đánh giá mức độ rủi ro và tỷ suất sinh lời để xem xét quyết định đầu tư f. Khả năng tài chính của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có nguồn tài chính để đầu tư ở giới hạn nhất định bao gồm nguồn vốn tự có và nguồn vốn có khả năng huy động Doanh nghiệp không thể quyết định đầu tư thực hiện dự án vượt xa khả năng tài chính của mình 2. Tính bài tập (1 điểm) 1−(1+i)−n 1−(1+0 , 12)−5 ⇒ A∗ =500 i 0 , 12 Từ công thức: PV = A * . Tra bảng tài chính số 4 ⇒ A∗3 , 6048=500 ⇒ A=138 , 7 trđ [ ] Câu 2: (5 điểm) 1. Tính toán lập báo cáo kết quả kinh doanh năm N của công ty Bình Minh (3 điểm) - Tính được các chỉ tiêu (2 điểm) 1.Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Số hàng tồn kho bq → giá vốn hàng bán = 5 * 2.010.000 = 10.050 trđ 2. Giá vốn hàng tiêu thụ = 10.050 – 900 = 9.150 trđ 3. Lợi nhuận gộp = 30% giá vốn hàng tiêu thụ = 0,3 * 9.150 = 2.745 trđ 4. Doanh thu thuần = LN gộp + Giá vốn hàng tiêu thụ = 2.745 + 9.150 = 11.895 trđ 5. Tổng doanh thu = DTT + DT hàng hàng trả lại = 11.895 + 1500 = 13.395 trđ 6. Chi phí bán hàng = 4% * 9.150 = 366 trđ 7. Chi phí quản lý DN = 8% * 9.150 = 732 trđ 8. LN từ hoạt động kinh doanh = 2.745 – 366 – 732 = 1.647trđ 9. LN khác = 190 – 50 = 140 trđ 10. LN hoạt động tài chính = - 100 trđ 11. Tổng LN trước thuế = 1.687 trđ 12. Thuế thu nhập phải nộp = 25% * 1.687 = 421,8 trđ 13. LN sau thuế = 1.265,2 trđ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngày 31/12/N (1 điểm) Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm N 1. DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 13.395 2. Các khoản giảm trừ 1.500 3. DTT về bán hàng 11.895 4. Giá vốn hàng bán 9.150 5. LN gộp về bán hàng 2.745 6. Chi phí bán hàng 366 7. Chi phí QLDN 732 8. LN bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.647 9. DT hoạt động tài chính 300 10. Chi phí hoạt động tài chính 400 Trong đó: Lãi vay 60 11. LN từ hoạt động tài chính -100 12. Thu nhập khác 190 13. Chi phí khác 50 14. Lợi nhuận khác 40 15. Tổng lợi nhuận trước thuế 1.687 16. Thuế thu nhập DN 421,8 17. Lợi nhuận sau thuế 1.265,2 2. Tính tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh bình quân năm kế hoạch. (2 điểm) - Vốn cố định đầu kỳ = 20.459 – 9.500 = 10.959 trđ - Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ = 20.459 + 681,8 - 500 + 312 + 400 -450 + 600 = 21.502,8 trđ - Khấu hao luỹ kế cuối kỳ = 9.500 + 2.500 – 450 -180 = 11.370 trđ - Vốn cố định cuối kỳ = 21.502,8 – 11.370 = 10.132,8 trđ 10 .959+10 . 132 ,8 =10 . 545 ,9 2 - Vốn cố định bình quân = trđ M1 11 .895+190+300 = =3 . 096 , 3 L 4 1 - Vốn lưu động bình quân: V1bq = trđ - Vốn kinh doanh bình quân: 10.545,9 + 3.096,3 = 13.642,2 trđ 1.265 ,2 =10 % - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh = 13 .642, 2
This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.