Bài thuyết trình: Thị trường vốn hiệu quả và lý thuyết tài chính hành vi (Nhóm 12)

ppt
Số trang Bài thuyết trình: Thị trường vốn hiệu quả và lý thuyết tài chính hành vi (Nhóm 12) 52 Cỡ tệp Bài thuyết trình: Thị trường vốn hiệu quả và lý thuyết tài chính hành vi (Nhóm 12) 3 MB Lượt tải Bài thuyết trình: Thị trường vốn hiệu quả và lý thuyết tài chính hành vi (Nhóm 12) 3 Lượt đọc Bài thuyết trình: Thị trường vốn hiệu quả và lý thuyết tài chính hành vi (Nhóm 12) 33
Đánh giá Bài thuyết trình: Thị trường vốn hiệu quả và lý thuyết tài chính hành vi (Nhóm 12)
4.4 ( 7 lượt)
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Để tải xuống xem đầy đủ hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề liên quan

Tài liệu tương tự

Nội dung

THỊ TRƯỜNG VỐN HIỆU QUẢ VÀ LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH HÀNH VI GVHD: TS. LÊ ĐẠT CHÍ NHÓM 12- NH ĐÊM 2 – K22 TẠ THỊ KIM ANH NGUYỄN VIẾT BẢO PHAN TRUNG DŨNG THỊ TRƯỜNG VỐN HIỆU QUẢ Các giả thiết Ba hình thức Khái niệm Sáu bài học Các đặc điểm Những hạn chế KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG VỐN HIỆU QUẢ THỊ TRƯỜNG HOÀN HẢO THỊTRƯỜNG HIỆU QUẢ HIỆU QUẢ VỀ PHÂN PHỐI HIỆU QUẢ VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HIỆU QUẢ VỀ THÔNG TIN HIỆU QUẢ VỀ PHÂN PHỐI Có khả năng đưa các nguồn lực khan hiếm đến người sử dụng sao cho trên cơ sở nguồn lực có được Chỉ những người trả giá cao nhất cho các nguồn tài nguyên đó mới giành được quyền sử dụng chúng, sử dụng các nguồn lực huy động được một cách tốt nhất. HIỆU QUẢ VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Chi phí giao dịch quyền sử dụng các nguồn lực trên thị trường được quyết định bởi quan hệ cung cầu. Có khả năng tối thiểu hóa chi phí giao dịch và đưa chi phí này tiến dần về 0, thông qua cơ chế cạnh tranh giữa các đối tượng tham gia kiến tạo và vận hành thị trường HIỆU QUẢ VỀ THÔNG TIN Giá cả của loại hàng hóa giao dịch trên thị trường được phản ánh đầy đủ và tức thời bởi các thông tin có liên quan. Nhà đầu tư sẽ ít có cơ hội vượt trội hơn so với những người khác vì mọi người đều có khả năng tiếp cận thông tin như nhau Các chứng khoán sẽ được mua/bán, trao đổi ngang giá trên các sàn giao dịch chứng khoán, do đó sẽ không còn tình trạng mua ép hoặc thổi phồng mức giá cổ phiếu. GIẢ THIẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ Đòi hỏi một số lượng lớn các đối thủ cạnh tranh tham gia vào thị trường. Những thông tin mới về chứng khoán được công bố trên thị trường một cách ngẫu nhiên và tự động, việc quyết định về thời điểm công bố thông tin cũng độc lập lẫn nhau. Các nhà đầu tư luôn tìm mọi cách điều chỉnh giá chứng khoán thật nhanh nhằm phản ánh chính xác ảnh hưởng của thông tin. ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ Mọi thông tin trên thị trường đều nhanh và chính xác, mọi nhà đầu tư đều thu nhận ngay lập tức các thông tin này. Giá cả chứng khoán trên thị trường luôn phản ánh đúng, chính xác các thông tin trên thị trường có liên quan đến loại chứng khoán đó Mọi cố gắng để có thu nhập tăng thêm do khai thác các thông tin trên thị trường hiệu quả đều đem lại mức thu nhập thấp hơn chi phí bỏ ra BA HÌNH THỨC THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ A THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ DẠNG YẾU (weak - form) B C THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ DẠNG VỪA THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ DẠNG MẠNH (semi- strong) (strong - form) THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ DẠNG YẾU  Giá cả phản ánh thông tin đã chứa đựng trong hồ sơ quá khứ. Gía cả sẽ theo một bước ngẫu nhiên  Mức giá thị trường hiện tại này đã phản ánh tất cả các thu nhập trong quá khứ và mọi thông tin trên thị trường  Không thể dự báo được giá chứng khoán trong tương lai hay tạo ra được các tỷ suất sinh lợi liên tục vượt lên trên thị trường bằng cách nghiên cứu tỷ suất sinh lợi quá khứ. THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ DẠNG VỪA  Mức giá hiện tại phản ánh đầy đủ mọi thông tin công khai ở hiện tại cũng như trong quá khứ, chính vì vậy mà giả thuyết này bao trùm lên giả thuyết thị trường hiệu quả dạng yếu.  Giá cả sẽ điều chỉnh ngay lập tức trước các thông tin công cộng. Các nhà đầu tư đưa ra quyết định dựa trên những thông tin sau khi được công bố sẽ không thu được tỷ suất sinh lợi cao hơn mức trung bình. THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ DẠNG MẠNH - Giá cả phản ánh tất cả thông tin có thể được công bố bằng cách phân tích tỉ mỉ về công ty và về nền kinh tế, cả những thông tin về sự kiện đã xảy ra, và cả những thông tin mà thị trường sẽ kỳ vọng xảy ra trong tương lai. Giá cả thực tế của một loại chứng khoán luôn là một dấu hiệu hoàn hảo về giá trị thực sự của nó. - Đo lường khả năng sinh lợi của một vài quy luật giao dịch được sử dụng bởi các nhà phân tích kỹ thuật CÁC CHỨNG CỨ Đo lường xem giá cả chứng khoán đáp ứng nhanh đến mức nào đối với các tin tức khác nhau : công bố tỷ suất sinh lợi hay cổ tức, sáp nhập… Xem xét các khuyến nghị của các nhà phân tích chứng khoán chuyên nghiệp , tìm kiếm các quỹ hỗ tương hay quỹ hưu bổng có thể có thành quả vượt trội so với thị trường CÁC CHỨNG CỨ THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ Mức độ 1: hiệu quả yếu Hình 3 : Tỷ suất sinh lợi trong các tuần kế tiếp của 4 chỉ số thị trường FTSE 100 (Anh), DOW (Mỹ), DAX (Đức), CAC 40 (Pháp) CÁC CHỨNG CỨ THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ  Mức độ 2: hiệu quả vừa phải Hình 4: Chuyển động tăng giá của các doanh nghiệp là mục tiêu của các nỗ lực sát nhập. CÁC CHỨNG CỨ THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ  Mức độ 3: hiệu quả mạnh Hình 5: Tỷ suất sinh lợi hàng năm bình quân của 1.493 quỹ hỗ tương Mỹ và chỉ số thị trường 1962-1992 CÁC BÀI TOÁN ĐỐ TỶ SUẤT SINH LỢI CAO MỘT CÁCH TRÊN BÌNH THƯỜNG CỦA CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ Các nhà đầu tư đã yêu cầu một tỷ suất sinh lợi mong đợi cao hơn từ các doanh nghiệp nhỏ để đền bù cho thêm một yếu tố rủi ro BA LÝ DO Đây là một ngoại lệ quan trọng của lý thuyết thị trường hiệu quả Có thể chỉ là một sự trùng hợp ngẫu nhiên, một phát hiện bắt nguồn từ cố gắng của nhiều nhà nghiên cứu để tìm kiếm các mô hình đáng chú ý trong các dữ kiện CÁC BÀI TOÁN ĐỐ CÁC NHÀ ĐẦU TƯ PHẢN ỨNG CHẬM VỚI THÔNG TIN MỚI Bài toán phát hành mới Bài toán công bố tỷ suất sinh lợi BÀI TOÁN PHÁT HÀNH MỚI Tỷ suất sinh lời từ 1970 đến 1990 trong mỗi kỳ 5 năm theo sau phát hành, đối chiếu với tỷ suất sinh lời từ một mẫu các DN tương ứng không phát hành: BÀI TOÁN CÔNG BỐ TỶ SUẤT SINH LỢI Các thu nhập cao trên bình thường tích lũy của cổ phần các DN trong thời gian 60 ngày tiếp theo một công bố TSTL quý CÁC BÀI TOÁN ĐỐ CUỘC KHỦNG HOẢNG NĂM 1987:CHỈ SỐ DOW JONES SỤT 23% TRONG MỘT NGÀY Các nhà mua bán song hành chỉ số: bán cổ phần cá nhân và mua hợp đồng giao sau, góp phần vào khối lượng giao dịch tràn ngập thị trường chứng khoán NewYork Các nhà đầu tư định chế lớn đang cố gắng thực hiện các kế hoạch bảo hiểm danh mục, bằng cách tăng dần việc bán cổ phần và mua lại các chứng khoán nợ ngắn hạn an toàn khi giá cổ phần sụt SÁU BÀI HỌC CỦA THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ Hãy tin vào giá thị trường Thị trường không có trí nhớ Không có các ảo tưởng tài chính Hãy đọc sâu Phương án tự làm lấy Đã xem một cổ phần, hãy xem tất cả THỊ TRƯỜNG KHÔNG CÓ TRÍ NHỚ Theo hình thức yếu của thị trường hiệu quả, chuỗi các thay đổi giá cả trong quá khứ không chứa đựng thông tin về thay đổi giá trong tương lai. Các giám đốc thường thiên về tài trợ vốn cổ phần hơn là tài trợ nợ sau khi có các tăng giá bất thường. Khi giá sụt họ thường kỳ vọng giá tăng trở lại để phát hành cổ phần. Thị trường không có trí nhớ các trông mong thì không hiện hữu. HÃY TIN VÀO GIÁ THỊ TRƯỜNG • Trong một thị trường hiệu quả, bạn có thể tin vào giá cả, vì giá cả chứa đựng tất cả các thông tin có sẵn về giá trị của mỗi chứng khoán. • Trong một thị trường hiệu quả, không có cách nào đạt được một tỷ suất sinh lợi cao hơn liên tục. • Các giám đốc tài chính nên tin tưởng vào giá thị trường hơn là gánh chịu các rủi ro do cố gắng tìm kiếm tỷ suất sinh lợi cao liên tục. HÃY ĐỌC SÂU Nếu thị trường hiệu quả, giá cả chứa đựng tất cả thông tin có sẵn. Vì vậy, chỉ cần chúng ta biết đọc sâu, giá cả cổ phần cho chúng ta biết nhiều về tương lai. KHÔNG CÓ CÁC ẢO TƯỞNG TÀI CHÍNH Các nhà đầu tư chỉ quan tâm một cách thực tế dòng tiền của doanh nghiệp và phần của dòng tiền mà họ có quyền hưởng. PHƯƠNG ÁN TỰ LÀM LẤY - Các nhà đầu tư sẽ không trả tiền cho người khác để nhờ làm việc mà tự họ có thể làm được tốt như vậy. - Nhiều cuộc tranh luận trong tài trợ doanh nghiệp tập trung vào việc các cá nhân có thể sao chép hay tái tạo các quyết định tài chính doanh nghiệp - Các giám đốc tài chính quyết định xem liệu công ty có thể phát hành nợ rẻ hơn các cá nhân cổ đông không? ĐÃ XEM MỘT CỔ PHẦN, HÃY XEM TẤT CẢ Các nhà đầu tư mua cổ phần vì nó cung ứng một tỷ suất sinh lời triển vọng phải chăng so với rủi ro của nó. - Các cổ phần hầu như là các thế phẩm tuyệt đối. Vì vậy mức cầu đối với cổ phần một công ty có tính co giãn cao. - Cầu co giãn không ngụ ý là bạn có thể bán một lượng lớn cổ phần sát giá thị trường cho đến khi bạn thuyết phục các nhà đầu tư là bạn không có thông tin riêng. - HẠN CHẾ CỦA THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ - Tất cả các nhà đầu tư đều nhận thức tất cả các thông tin sẵn có trên thị trường theo cách thức giống nhau. - Các nhà đầu tư đều nhận được những khoản lời như nhau với cùng số tiền đầu tư và cùng một lượng thông tin - Luôn có hàng loạt những nhà đầu tư đã đánh bại thị trường, vượt qua được mức lợi nhuận trung bình - Các thông tin được công bố thường bị kiểm soát chặt chẽ và luôn có hiện tượng bất cân xứng thông tin - Giá cả không phản ứng tức thời với việc công bố một thông tin có thể làm ảnh hưởng đến các rủi ro và tỷ suất sinh lợi của một cổ phiếu 1 Khái quát lý thuyết tài chính hành vi ` Lý thuyết tài chính hành vi (behaviroal finance) với nền tảng cơ bản là “thị trường không luôn luôn đúng” Cơ chế điều chỉnh của thị trường hiệu quả không phải lúc nào cũng có thể xảy ra, sẽ có những trường hợp những nhà đầu tư “hợp lý’ không thể chiến thắng những nhà đầu tư “bất hợp lý” Lý thuyết tài chính hành vi là sự phát triển kết hợp tâm lý học vào tài chính - Hành vi không hợp lý của nhà đầu tư Điều kiện tồn tại của lý Hiệu ứng thuyết tài Giới hạn hành vi chính hành vi kinh không hợp lý có tính hệ thống doanh chênh lệch giá Hành vi không hợp lý của nhà đầu tư Các nhà đầu tư sẽ có hành vi không hợp lý khi họ không phân tích và xử lý “đúng” những thông tin mà họ có (và thị trường cung cấp), từ đó dẫn đến những kỳ vọng lệch lạc về tương lai của cổ phiếu mà họ đầu tư vào Trong một số trường hợp, dựa trên kinh nghiệm hay nhận thức sẵn có, họ cũng mắc phải những “lệch lạc trong nhận thức” (cognitive biases) Hành vi không hợp lý mang tính hệ thống Nếu chỉ một nhà đầu tư đơn lẻ có hành vi không hợp lý thì ảnh hưởng từ giao dịch của nhà đầu tư này lên giá cổ phiếu của thị trường là không đáng kể Khi hành vi không hợp lý mang tính hệ thống thì khi ấy việc định giá sai sẽ xuất hiện và tạo thành một dạng như chúng ta thường gọi là “hiệu ứng bầy đàn” “Hiệu ứngđàn” bầylà đàn” là cho không “Hiệu ứng bầy không tốt thị tốt cho thị trường trong trường hợptachúng trường trong trường hợp chúng xem ta xem hiệu hiệu ứngbầy bầy đàn đàn làlàtấttất cả đều hànhhành động động theo ứng cả đều theo một mẫuhành hành vi không hợphợp lý thấy một mẫu vilệch lệchlạc, lạc, không lý thấy ai làm sao thì làm vậy ai làm sao thì làm vậy Giới hạn khả năng kinh doanh chênh lệch giá trên thị trường tài chính Trong trường phái hành vi tài chính là có hai dang định giá sai: một dạng là thường xuyên sảy ra và có thể kinh doanh chênh lệch giá được Một dạng là không thường xuyên sảy ra, kéo dài, không thể kinh doanh chênh lệch giá được. Nếu tham gia chỉnh sửa kiểu định giá sai dạng hai thì rất dễ rơi vào trạng thái “tiền mất tật mang”. 2 Ưu nhược điểm của lý thuyết tài chính hành vi Tài chính hành vi là lĩnh vực tài chính sử dụng các lý thuyết cơ bản dựa trên tâm lý con người để giải thích những bất thường trên thị trường tài chính mà các lý thuyết trước đây không giải thích được Tài chính hành vi là một lĩnh vực nghiên cứu về kinh tế thực nghiệm được xem là trường phái khá mới so với các trường phái kinh tế học truyền thống và dựa trên lập luận cơ bản là “thị trường không luôn luôn đúng” ƯU ĐIỂM Tài chính hành vi giúp giải thích các mô hình lý luận của nhà đầu tư bao gồm quá trinh diễm biến cảm xúc và mức độ ảnh hưởng của chúng đến các quyết định đầu tư. 2 Ưu nhược điểm của lý thuyết tài chính hành vi Các kết quả bất thường về lợi nhuận dài hạn dễ thay đổi khi sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau Mang tính ngẫu nhiên, tính đại diện kém của các mẫu trong mô hình tài chính hành vi Không thể mô tả hoàn toàn những khoản lợi nhuận kỳ vọng. Nhược điểm Bất cứ giai đoạn lấy mẫu nào cũng tạo ra những sai lệch có tính hệ thống từ những dự báo của mô hình Khi kiện thay ảnh kết cứu những điều bên ngoài đổi có thể hưởng đến quả nghiên Giải thích các hành vi không hợp lý của nhà đầu tư điều chỉnh các mô hình định giá các tài sản tài chính Ứng dụng trong lý thuyết quản trị công ty Giải thích tính tương tác giữa các thị trường khác nhau 4 Những nguyên lý và lý thuyết cơ bản của tài chính hành vi Lý thuyết kỳ vọng Sự không yêu thích rủi ro Tính toán bất hợp lý Quá tự tin và phản ứng thái quá hay bi quan Lệch lạc do tình huống điển hình Phụ thuộc vào kinh nghiệm Tính bảo thủ Lý thuyết tâm lý đám đông LÝ THUYẾT KỲ VỌNG - Nhà đầu tư có khuynh hướng xem khả năng bù đắp một khoản lỗ quan trọng hơn khả năng kiếm được nhiều lợi nhuận hơn. + Khi khoản đầu tư có khuynh hướng mang lại lợi nhuận: thích nắm chắc ngay khoản lợi nhuận hiện tại hơn là cố gắng tiếp tục đầu tư để thu được nhiều lợi nhuận hơn trong tương lai. + Khi khoản đầu tư có nguy cơ thua lỗ: cố gắng duy trì với hy vọng sẽ nhận được khoản lời trong tương lai. SỰ KHÔNG YÊU THÍCH RỦI RO - Tính không cân xứng trong tâm lý rõ ràng giữa những giá trị mà con người kỳ vọng vào lợi nhuận và thua lỗ, được gọi là sự ghét rủi ro. - Không yêu thích rủi ro có thể giải thích rằng xu hướng của nhà đầu tư giữ chứng khoán bị lỗ quá lâu trong khi bán chứng khoán lời quá sớm. TÍNH TOÁN BẤT HỢP LÝ -Nhà đầu tư có xu hướng tách riêng các quyết định mà đúng ra phải được kết hợp lại với nhau vào các tài khoản ảo trong trí tưởng tượng và tối đa hoá lợi ích từng tài khoản. -Và vì thế, họ đưa ra các quyết định nhìn tưởng là hợp lý, mà thật ra là sai lầm. - Sử dụng tính toán bất hợp lý và định nghĩa hẹp, có thể giải thích nhiều hiện tượng: + lựa chọn nghịch với sở thích (preference reversals); + sợ thua lỗ (loss aversion); + hiệu ứng phân bổ tài khoản khá phổ biến. QUÁ TỰ TIN VÀ PHẢN ỨNG THÁI QUÁ HAY BI QUAN -Nhà đầu tư thường xem bản thân họ tốt hơn những nhà đầu tư khác, đánh giá cao bản thân hơn những gì người khác đánh giá, và họ thường phóng đại những hiểu biết của mình. -Những nhà đầu tư quá tự tin đã được chứng minh rằng, họ giao dịch nhiều hơn những nhà đầu tư khác. - Sự quá tự tin làm tăng các hoạt động giao dịch bởi vì nó là lý do khiến nhà đầu tư sẵn sàng về quan điểm của họ, không cần tham khảo thêm những quan điểm thích đáng của những nhà đầu tư khác. - Sự quá tự tin cũng làm tăng tính không đồng nhất trong niềm tin của nhà đầu tư. QUÁ TỰ TIN VÀ PHẢN ỨNG THÁI QUÁ HAY BI QUAN - Nhà đầu tư quá tự tin cho rằng, hành động của họ ít rủi ro hơn các nhà đầu tư khác cảm nhận. - Những nhà đầu tư quá tự tin nhiều khi hiểu sai giá trị thông tin họ nhận được, không những tính chính xác của thông tin mà còn hiểu sai cả ý nghĩa của thông tin. - Sự cả tin thái quá mà một người có càng lớn, rủi ro càng cao và họ rất ít đa dạng hóa đầu tư và chỉ tập trung vào những cổ phiếu mà cho là mình đã quen thuộc. PHẢN ỨNG THÁI QUÁ Là khi nhà đầu tư nhận được một thông tin đặc biệt nào đó về tài sản, họ có đánh giá tương đối đúng về thông tin đó nhưng ở một mức độ cao hơn Phản ứng thái quá Giai đoạn đảo ngược xu thế dài hạn Giai đoạn thuận xu thế ngắn hạn Bong bóng đầu cơ 45 PHẢN ỨNG THÁI QUÁ-GIAI ĐOẠN THUẬN XU THẾ NGẮN HẠN Sự kỳ vọng rất cao của thị trường, đẩy giá cổ phiếu lên rất cao so với giá trị thực của nó Bất cứ một phân tích hay cảnh báo nào cũng không thể đảo ngược xu thế này trong ngắn hạn 46 PHẢN ỨNG THÁI QUÁ- BONG BÓNG ĐẦU CƠ Giá cổ phiếu vượt xa giá trị thực Ồ ạt mua cổ phiếu Sự kỳ vọng được đánh giá rất cao Sự đi lên của thị trường rất ngoạn mục. Người ta tin tưởng vào giá trị của cổ phiếu một cách thái quá 47 -Nhà đầu tư có xu hướng không quan tâm nhiều đến những nhân tố dài hạn, mà thường đặt nhiều quan tâm đến những tình huống điển hình ngắn hạn. -Thường đánh giá xác suất xảy ra của những sự kiện trong tương lai dựa vào mức độ “tương tự” với một tình huống điển hình nào. - Khi điều kiện kinh tế vĩ mô hay vi mô thay đổi người ta có xu hướng chậm phản ứng với những thay đổi đó, và gắn nhận định của mình với tình hình chung trong một giai đoạn dài hạn trước đó. - Tức là khi có tin nền kinh tế suy giảm, họ cho rằng kinh tế kém đi chỉ là tạm thời, dài hạn vẫn là đi lên, mà không nhận thấy có thể tin đó phát đi tín hiệu một chu kỳ suy thoái nhiều năm đã bắt đầu. - Tuy nhiên, khi tình hình vẫn chưa cho thấy sự cải thiện sau một khoảng thời gian thì mọi người đổ xô đi bán cổ phiếu. Kết quả, lại dẫn đến phản ứng thái quá - Các kinh nghiệm, hay quy tắc học được thường giúp chúng ta ra quyết định nhanh chóng và dễ dàng hơn nhiều. - Nhưng trong một số trường hợp, dựa dẫm quá nhiều vào các quy tắc đôi khi sẽ dẫn đến sai lầm, đặc biệt là khi các điều kiện bên ngoài thay đổi. Và đặc biệt là người ta thường đề cao hiệu quả của những quy tắc đơn giản, gần gũi và dễ nhớ, kiểu hiệu ứng. - Lý thuyết này giúp giải thích tại sao thị trường thỉnh thoảng hành xử một cách vô ý thức - Một quan sát cơ bản về xã hội con người cho thấy con người có mối liên hệ giao tiếp với người khác có cùng suy nghĩ. - Ảnh hưởng xã hội có một tác động rất lớn lên phán đoán cá nhân -Tâm lý đám đông luôn tồn tại trong quá trình ra quyết định của con người cũng như nhà đầu tư, không phân biệt việc có kinh nghiệm hay không. -Và lý thuyết ảnh hưởng tâm lý đám đông này càng rõ nét khi nhà đầu tư buộc phải đưa ra các quyết định nhanh chóng, chưa có đầy đủ thông tin cần thiết. -Khi con người đối đầu với phán đoán của một nhóm lớn, họ có xu hướng thay đổi những câu trả lời của họ. Họ đơn giản nghĩ rằng tất cả những người khác có thể không sai. TH A N K Y O U
This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.