Bài giảng quản trị đổi mới - Chương 1

pdf
Số trang Bài giảng quản trị đổi mới - Chương 1 26 Cỡ tệp Bài giảng quản trị đổi mới - Chương 1 836 KB Lượt tải Bài giảng quản trị đổi mới - Chương 1 1 Lượt đọc Bài giảng quản trị đổi mới - Chương 1 162
Đánh giá Bài giảng quản trị đổi mới - Chương 1
4 ( 3 lượt)
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Đang xem trước 10 trên tổng 26 trang, để tải xuống xem đầy đủ hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề liên quan

Tài liệu tương tự

Nội dung

Chương 1: Tổng quan về đổi mới CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỔI MỚI Mục tiêu Sau khi nghiên cứu chương này, học viên có thể:  Nắm vững khái niệm đổi mới, đặc điểm đổi mới và phân biệt được đổi mới với sáng tạo và thương mại hóa; phân biệt các loại hình đổi mới.  Nắm vững kiến thức về sáng tạo, các thuộc tính của sáng tạo cá nhân và sáng tạo nhóm.  Phân tích sức ép đổi mới và xác định được vai trò của các tác nhân đổi mới.  Xác định được mục đích của đổi mới.  Nắm vững quy trình đổi mới.  Xác định được các lĩnh vực đổi mới.  Phân tích ưu thế và bất lợi trong đổi mới ở các tổ chức quy mô lớn và quy mô nhỏ.  Có những kỹ năng phân tích sự đổi mới ở một tổ chức về mục đích đổi mới, loại hình, lĩnh vực và quá trình đổi mới. Nội dung Hướng dẫn học  Các khái niệm đổi mới (Đổi mới; Sáng  Để học được chương này cũng như cả tạo; Sức ép đổi mới; Tổng quát về các loại hình đổi mới; Tác nhân đổi mới). Mục đích của đổi mới (Chuỗi lợi nhuận của tổ chức; Lợi nhuận của tổ chức và đổi mới). Quá trình đổi mới (Phân tích cơ hội; Sáng tạo ý tưởng; Đánh giá ý tưởng đổi mới; Phát triển ý tưởng đổi mới; Thương mại hóa sản phẩm). Lĩnh vực đổi mới (Công nghệ; Sản phẩm và dịch vụ; Marketing; Cơ cấu tổ chức; Chiến lược; Văn hóa). Tổ chức đổi mới (Tổ chức quy mô lớn; Tổ chức quy mô nhỏ). môn học, học viên cần trang bị kiến thức về quản trị tổ chức, nghiên cứu môi trường, marketing và kinh tế học vi mô  Học viên cần đọc tài liệu giáo trình Căn bản về đổi mới (tài liệu bắt buộc) và các tài liệu tham khảo kèm theo.  Trong quá trình học, trước hết học viên cần hiểu được các khái niệm liên quan đến đổi mới và mục đích đổi mới; Tiếp theo nghiên cứu về quá trình đổi mới, các lĩnh vực đổi mới của tổ chức và những ưu thế và bất lợi trong đổi mới ở các tổ chức quy mô lớn và quy mô nhỏ.     Các kiến thức cần có Thời lượng học  6 tiết IPP101_CBDM_Chuong 1_v1.0011112228 Powered by TOPICA 1 Chương 1: Tổng quan về đổi mới TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP Tình huống: Đổi mới phát triển và thất bại của Vinamilk Trước áp lực phải tăng trưởng, nhiều doanh nghiệp có xu hướng lấn sân sang những lãnh địa mới. Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng thành công. Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) đang dẫn đầu trong ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam, chiếm 75% thị phần. Danh mục sản phẩm trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa của Vinamilk được phủ đều cả nước cũng như xuất khẩu sang nhiều thị trường ở Mỹ, Úc, Campuchia, I-rắc, Philippines…  Thành công đầu tiên của Vinamilk là việc tái cấu trúc, loại bỏ các nhãn hiệu nhỏ, dồn lực vào những sản phẩm chủ lực là sữa. Tăng cường niềm tin về chất lượng sản phẩm với cuộc thử nghiệm lâm sàng nhằm chứng minh tính phù hợp của sữa Vinamilk với người Việt. Gia tăng đầu tư các trang trại chăn nuôi bò sữa với quy mô lớn và hiện đại.  Trong khi thị trường còn đang mập mờ đánh lận con đen giữa nhãn mác sữa tươi và sữa hoàn nguyên, Vinamilk đã đưa ra cam kết "sữa tươi tiệt trùng 100%" với chiến lược giá hết sức cạnh tranh vào thời điểm giá sữa tăng vọt trong giai đoạn 2008-2009. Chiến dịch marketing "sữa chua là thức ăn thiết yếu cho sức khỏe" thành công giúp cho sản phẩm sữa chua Vinamilk tăng đột biến.  Dòng sữa đặc có đường tung ra thị trường hộp 1 lít để thuận tiện hơn cho người tiêu dùng và cắt giảm khoản quảng cáo không cần thiết, nhờ đó doanh số sản phẩm vẫn tăng mạnh.  Dòng sản phẩm sữa đậu nành V-fresh - "nguồn sống từ đất mẹ" của Vinamilk cũng tăng trưởng ngoạn mục với 25% thị phần là nhãn hiệu phát triển nhanh nhất Việt Nam năm 2009. Tuy nhiên cùng với những thành công rực rỡ của các dòng sản phẩm chủ lực trong lĩnh vực sữa, Vinamilk cũng phải đối diện với những thất bại liên tiếp liên quan đến những dòng sản phẩm không phải là sở trường của mình.  Năm 2003, công ty tung ra True Coffee, nhưng dường như chẳng còn ai nhớ đến cái tên này.  Năm 2005, sau khi Moment ra đời và giành được gần 3% thị phần, Vinamilk đã đầu tư hẳn một nhà máy sản xuất cà phê vào năm 2007. Tuy nhiên, Moment sau đó đã nhanh chóng suy giảm. Chiến dịch sử dụng hình ảnh của Arsenal cũng thất bại. Do đó Vinamilk Coffee là một bước đi ngắn hạn tốt nhất có thể vì nhà máy chế biến đã hoàn thành.  Tuy nhiên, đến năm 2010 nhà máy cà phê Sài Gòn của Vinamilk cũng phải chuyển nhượng cho Trung Nguyên với giá gần 40 triệu đô la Mỹ.  Về nhãn hiệu Zorok, nhà máy bia liên doanh giữa Vinamik và SAB Miller khánh thành năm 2007 ở Bình Dương có công suất ban đầu 50 triệu lít/năm. Tuy nhiên, thật khó có thể tận dụng hệ thống phân phối sữa của Vinamilk hiện có để bán bia. Trong khi đó, bản thân SAB Miller hay Zorok còn xa lạ với thị trường bia Việt Nam, vì thế Vinamilk đã chuyển nhượng cổ phần của mình cho đối tác nước ngoài khác vào năm 2009. 2 Powered by TOPICA IPP101_CBDM_Chuong 1_v1.00111122283 Chương 1: Tổng quan về đổi mới Các nguyên nhân dẫn đến những kết quả không như mong đợi của Vinamilk nếu quy về một mối thì điểm mấu chốt là áp lực phải tăng trưởng của doanh nghiệp, từ đó có xu hướng lấn sân sang những lãnh địa mới, không phải thế mạnh của mình. Việc "đổi mới" mang tính đột phá của sản phẩm cần phải có đầu tư nghiêm túc vào hạ tầng cơ sở, trong đó công nghệ đóng vai trò then chốt sẽ quyết định chất lượng đầu ra tốt hơn và điều này sẽ là những khoản đầu tư tốn kém nếu không muốn nói là "gánh nặng" khi tính hỗ tương và tối ưu về hạng tầng cơ sở để phục vụ sản xuất và kinh doanh thấp. Câu hỏi 1. Theo anh/chị Vinamilk “đổi mới” như thế nào để thành công trong lĩnh vực kinh doanh sữa? Những đổi mới trong hoạt động này đem lạị kết quả như thế nào? 2. Nguyên nhân thất bại trong đổi mới của Vinamilk. Từ thất bại “đổi mới” của Vinamilk anh/chị rút ra bài học gì? IPP101_CBDM_Chuong 1_v1.0011112228 Powered by TOPICA 3 Chương 1: Tổng quan về đổi mới 1.1. Khái niệm đổi mới 1.1.1. Đổi mới  Khái niệm Đổi mới (innovation) là một từ bắt nguồn từ từ “nova” gốc Latin nghĩa là “mới”. Đổi mới thường được hiểu là sự mở đầu cho một giải pháp nào đó khác với các giải pháp đã triển khai. Đổi mới cũng được định nghĩa là “việc áp dụng những ý tưởng mới vào tổ chức”. Một số định nghĩa cụ thể hơn về đổi mới cho rằng đổi mới là một quá trình biến các ý tưởng thành các sản phẩm mới, dịch vụ mới, sản xuất đại trà và thương mại hóa các sản phẩm và dịch vụ đó. Vì vậy đổi mới bắt nguồn từ những ý tưởng mới, những ý tưởng này được phát triển thành các sản phẩm/dịch vụ mới của tổ chức. Đổi mới không chỉ dừng lại ở việc phát minh ra các ý tưởng, mà các ý tưởng này cần được đưa vào khai thác. Giáo sư Ed Robert của tổ chức MIT đã định nghĩa “đổi mới” là phát minh kèm theo khai thác1. Hơn nữa, một khía cạnh quan trọng của đổi mới là nó phải tạo ra lợi nhuận và giá trị gia tăng cho tổ chức. Việc tạo ra ý tưởng và áp dụng các ý tưởng để tạo ra sản phẩm mới chỉ là giai đoạn khởi đầu. Để trở thành đổi mới, các ý tưởng cần được phát triển nhằm tạo ra các sản phẩm/dịch vụ theo nhu cầu khách hàng. Vì vậy, “đổi mới là việc sử dụng các kiến thức mới nhằm cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng”2. Kiến thức mới về thị trường Năng lực đổi mới Khả năng và tài sản Sản phẩm mới - Chi phí thấp - Cải thiện các thuộc tính - Các thuộc tính mới Kiến thức mới về công nghệ Hình 1.1: Khái niệm đổi mới  Một số thuộc tính của đổi mới:  Đổi mới bắt nguồn từ những ý tưởng trong và ngoài tổ chức. Những ý tưởng trong tổ chức có được từ tính sáng tạo của tổ chức. Tuy nhiên tính sáng tạo chỉ là một phần của sự đổi mới. Nếu nói đổi mới chỉ là sáng tạo ra các ý tưởng thì không đầy đủ.  1 2 Đổi mới bắt nguồn từ những kiến thức mới về công nghệ và thị trường có liên quan của những con người, các nhóm trong tổ chức và của cả tổ chức. Kiến thức về công nghệ bao gồm kiến thức về các yếu tố cấu thành, mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành, các phương pháp, quá trình và kỹ thuật sản xuất sản phẩm và dịch vụ. Kiến thức về thị trường bao gồm kiến thức về kênh phân phối, việc sử dụng sản phẩm, kỳ vọng, sở thích, nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Havard business essentials, 2003, quản lý tính sáng tạo và đổi mới Allan Afua, 2003, Innovation management 4 Powered by TOPICA IPP101_CBDM_Chuong 1_v1.00111122283 Chương 1: Tổng quan về đổi mới Đổi mới là do sức ép phải đáp ứng những nhu cầu thay đổi của môi trường, đặc biệt là từ thay đổi nhu cầu khách hàng.  Đổi mới không chỉ đề cập đến phát minh hay ý tưởng mới mà cần bảo vệ, nuôi dưỡng và phát triển ý tưởng đó trở thành các sản phẩm dịch vụ mà khách hàng mong muốn. Vì vậy đổi mới bao gồm ý tưởng, phát minh và thương mại hóa các sản phẩm dịch vụ có được từ phát minh đó. Thương mại hóa là một quá trình sản xuất đại trà và đưa sản phẩm tới người tiêu dùng nhằm tạo lợi nhuận cho tổ chức.  Kết quả của đổi mới là những sản phẩm/dịch vụ mới có được những thuộc tính có lợi thế được khách hàng chấp nhận, mua và tạo ra lợi nhuận cho tổ chức. Những đổi mới bắt nguồn từ những kiến thức mới và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các tổ chức. Ví dụ, nghiên cứu thành công vi mạch SiGe có khả năng chuyển đổi gấp bốn lần vi mạch silicon thông thường đã được phát triển trong các ứng dụng thế hệ mới như điện thoại di động, máy tính xách tay, thiết bị kỹ thuật số và nhiều thiết bị cầm tay khác, điều này đã mang lại hàng triệu USD lợi nhuận cho các tổ chức hoạt động trong ngành điện tử.  1.1.2. Sáng tạo  Sáng tạo là việc tạo ra những ý tưởng mới lạ hoặc cách tiếp cận độc đáo trong giải quyết các vấn đề hoặc tận dụng những cơ hội. Tính sáng tạo là điều kiện đầu tiên để có được những phát minh và từ đó là sự đổi mới. Tính sáng tạo là một trong những tài sản quý giá nhất của tổ chức, là kết quả của tính sáng tạo cá nhân và tính sáng tạo của nhóm.  Tính sáng tạo của cá nhân là khả năng phát triển và diễn đạt ý tưởng mới lạ của cá nhân để giải quyết vấn đề. Có ba yếu tố được xác định là nền tảng để tính sáng tạo cá nhân trỗi dậy, đó là:  Sự thông thạo: Là am hiểu về kiến thức, quy trình, kỹ năng và kỹ thuật nghiệp vụ thành thạo của một cá nhân.  Kỹ năng tư duy sáng tạo: Là cách thức tiếp cận vấn đề một cách linh hoạt và sức tưởng tượng của cá nhân.  Động lực cá nhân: Là yếu tố thúc đẩy tính sáng tạo. Động lực bên trong hay nội lực là sự yêu thích hay niềm đam mê nội tại. Mặc dù tính sáng tạo thường là một hoạt động cá nhân nhưng rất nhiều ý tưởng hay sáng kiến lại là sản phẩm của một nhóm sáng tạo. Làm việc nhóm có thể đạt được kết quả sáng tạo cao hơn so với làm việc độc lập. Một nhóm sáng tạo thường sở hữu những đặc điểm: (1) sự đa dạng hóa về kỹ năng và tư duy; (2) sự tự do; (3) sự linh hoạt, và (4) suy nghĩ bất đồng và suy nghĩ hòa hợp. Tính sáng tạo là tiền đề cơ bản của những đổi mới tổ chức. Tính sáng tạo làm phát sinh những ý tưởng ban đầu đồng thời giúp cải thiện ý tưởng trong quá trình phát triển. Trong thiên niên kỷ 21, các tổ chức muốn thành công cần phát triển sáng kiến và sáng tạo một cách nghiêm túc hơn, chính vì vậy nhiều tổ chức hiện nay đang đầu tư cho những “phòng thí nghiệm ý tưởng” để giải quyết nhiều vấn đề đổi mới tổ chức. IPP101_CBDM_Chuong 1_v1.0011112228 Powered by TOPICA 5 Chương 1: Tổng quan về đổi mới 1.1.3. Sức ép đổi mới Những sức ép đổi mới có thể xuất phát từ các tác động bên ngoài môi trường và có thể từ lực lượng tác động bên trong tổ chức. Các lực lượng bên ngoài có nguồn gốc từ tất cả các yếu tố môi trường gián tiếp như công nghệ, kinh tế, chính trị, xã hội hay từ các yếu tố môi trường trực tiếp như khách hàng, đối tác liên quan, các nhà tài trợ… Thay đổi công nghệ Thay đổi của đối thủ cạnh tranh trong ngành Hội nhập quốc tế Thay đổi đối thủ tạo ra các sản phẩm thay thế Lực lượng chính trị Tác động kinh tế Thay đổi của khách hàng Thay đổi của các nhà cung cấp Tác động xã hội Thay đổi của các nhà phân phối ĐỔI MỚI Hình 1-2: Những sức ép bên ngoài dẫn đến đổi mới 3 Tuy nhiên, những đổi mới tổ chức chủ yếu bắt nguồn từ môi trường trực tiếp, đặc biệt là sự thay đổi nhanh chóng của đối thủ cạnh tranh trong ngành, đối thủ cạnh tranh tiềm năng và nhu cầu của khách hàng. Những thay đổi của các lực lượng này bắt buộc mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp phải tự đổi mới các sản phẩm dịch vụ nhằm giành được lợi thế cạnh tranh và giá trị gia tăng một cách bền vững. 1.1.4. Tổng quát về các loại hình đổi mới Đổi mới có thể được phân loại theo một số tiêu chí khác nhau, có thể theo tính chất, theo độ sâu hoặc theo lĩnh vực đổi mới  Theo tính chất đổi mới Đổi mới bao gồm đổi mới hành chính tổ chức (administrative innovation) và đổi mới kỹ thuật (technical innovation).  Đổi mới hành chính tổ chức: là việc hoàn thiện hoặc làm biến đổi cơ cấu tổ chức hoặc các quy trình hành chính của doanh nghiệp. Ví dụ, sự thay đổi từ một cơ cấu máy móc sang một cơ cấu hữu cơ linh hoạt làm cho doanh nghiệp hấp thụ tốt hơn và linh hoạt hơn với những nhu cầu thị trường là một đổi mới về chất của cơ cấu tổ chức. Hay một doanh nghiệp có thể sắp xếp lại các bước trong quy trình nhận đơn đặt hàng để cải thiện thời gian nhận đơn đáp ứng nhu cầu của khách hàng là việc hoàn thiện quy trình hành chính của tổ chức.  Đổi mới kỹ thuật: là việc cải thiện hoặc làm tốt hơn những sản phẩm, dịch vụ, các quá trình hay tạo ra những sản phẩm, dịch vụ và quá trình mới hoàn toàn về chất. 3 John P. Kotter (1996). Leading change, Havard Business School Press 6 Powered by TOPICA IPP101_CBDM_Chuong 1_v1.00111122283 Chương 1: Tổng quan về đổi mới Một doanh nghiệp sản xuất kem đánh răng có thể thay đổi hương vị hay bổ sung thêm tính năng và tác dụng của một loại kem đánh răng, đó chính là việc hoàn thiện những sản phẩm đang có. Nhưng doanh nghiệp này cũng có thể tạo ra một loại nước súc miệng làm sạch răng mà không cần sử dụng kem đánh răng truyền thống, đó là việc làm mới hoàn toàn về chất của sản phẩm. Đổi mới kỹ thuật: bao gồm đổi mới sản phẩm hoặc đổi mới quy trình.  Đổi mới sản phẩm là các sản phẩm/dịch vụ được cải tiến hoặc các sản phẩm dịch vụ mới đáp ứng những nhu cầu mới của thị trường và môi trường bên ngoài.  Đổi mới quy trình liên quan đến việc hợp lý hóa, sắp xếp lại các bước trong quy trình sản xuất hoặc đưa thêm các yếu tố mới vào quy trình sản xuất các sản phẩm/dịch vụ. Ví dụ đổi mới quy trình như đưa các nguyên liệu đầu vào mới vào sản xuất, chuyên môn hóa lại công việc, cải tiến lại dòng công việc, thay đổi trang thiết bị sản xuất. Những đổi mới kỹ thuật có thể cần hoặc không cần đến những sự đổi mới hành chính tổ chức và chúng có thể bị hoặc không bị tác động của những đổi mới hành chính tổ chức. Đổi mới kỹ thuật cần đến những kiến thức mới về công nghệ và về thị trường để tạo ra những sản phẩm/dịch vụ mới. Trong phạm vi của tài liệu này, chúng ta chủ yếu tập trung vào đổi mới kỹ thuật.  Theo độ sâu của đổi mới Đổi mới bao gồm đổi mới nâng cao (incremental innovation) và đổi mới triệt để hay còn gọi là đổi mới đột phá (radical nnovation). Đổi mới nâng cao là khai thác các hình thức hay công nghệ hiện tại nhằm mục đích cải thiện những sản phẩm/dịch vụ hay quy trình hiện hữu. Đổi mới triệt để liên quan đến phát triển các sản phẩm/dịch vụ với những giá trị cốt lõi mới hơn hẳn những giá trị cốt lõi hiện tại. Hai hình thức đổi mới này sẽ được phân tích cụ thể ở chương 3.  Theo lĩnh vực đổi mới Đổi mới trong các doanh nghiệp sẽ bao gồm đổi mới công nghệ, đổi mới marketing, đổi mới cơ cấu tổ chức và đổi mới chiến lược. Những khái niệm này sẽ được trình bày ở phần 4 của chương. 1.1.5. Tác nhân đổi mới Muốn đổi mới thành công trong các tổ chức và các doanh nghiệp, chúng ta cần đến những cá nhân với vai trò là những tác nhân đổi mới tổ chức.Tác nhân đổi mới là khái niệm đề cập đến khả năng của một cá nhân trong việc tác động đến cách mà tổ chức, các doanh nghiệp phản ứng với sự thay đổi từ thị trường. Tác nhân đổi mới là “người khởi xướng ý tưởng”, “người chuyển đổi và liên kết”, “người thúc đẩy”, “người bảo trợ” và “người quản lý dự án” của những đổi mới trong các tổ chức và doanh nghiệp.  Người khởi xướng ý tưởng Người khởi xướng là những người có vai trò chuyển đổi những kiến thức của thị trường và công nghệ thành những ý tưởng và sáng kiến mới lạ, là nền tảng cho việc tạo ra những sản phẩm/dịch vụ mới. Người khởi xướng cần sở hữu: IPP101_CBDM_Chuong 1_v1.0011112228 Powered by TOPICA 7 Chương 1: Tổng quan về đổi mới Những kiến thức và trí tuệ nhằm tìm ra những quy trình, cách thức tiếp cận hay phương pháp giải quyết vấn đề hiệu quả và tiết kiệm hơn.  Những kỹ năng chuyên môn trong một lĩnh vực nhất định, đồng thời có đủ những kiến thức tổng hợp về những lĩnh vực khác giúp phối hợp và liên kết các kiến thức chuyên môn khác nhau như kiến thức về nghiên cứu và phát triển, marketing, sản xuất, thị trường và khách hàng cho đổi mới sản phẩm/dịch vụ. Những kiến thức nói trên giúp người khởi xướng thấy được mối quan hệ giữa công nghệ và áp dụng công nghệ cũng như việc chuyển đổi những kỳ vọng và mong muốn của khách hàng thành sản phẩm   Người chuyển đổi và liên kết Những ý tưởng đổi mới có thể có thể có nguồn gốc bên trong hoặc bên ngoài tổ chức. Người chuyển đổi và liên kết có vai trò kết nối nội bộ tổ chức với những nguồn thông tin bên ngoài. Được coi như một “bộ chuyển đổi ngôn ngữ”, người chuyển đổi nắm bắt những đặc điểm, những vấn đề của tổ chức và chuyển tải chúng bằng những “ngôn ngữ” và cách thức mà những lực lượng bên ngoài có thể hiểu được. Đồng thời họ thu nhận cách giải quyết vấn đề và phổ biến chúng bằng “ngôn ngữ riêng” mà tổ chức có thể hiểu. Đôi khi người chuyển đổi còn có vai trò lưu giữ thông tin cho tổ chức và định hướng cho các cá nhân trong tổ chức tìm đến những nguồn thông tin đáng tin cậy.  Người lãnh đạo và thúc đẩy Người lãnh đạo và thúc đẩy có vai trò đảm bảo sự thành công cho công cuộc đổi mới trên cơ sở quyền lực sẵn có. Nhiệm vụ là xúc tiến và hỗ trợ những ý tưởng đổi mới, truyền thông tầm nhìn, những lý do thuyết phục và lợi ích kỳ vọng của đổi mới, theo sát quá trình đổi mới, xử lý các vấn đề phát sinh, tạo điều kiện giảm thiểu những kháng cự, hướng dẫn và tư vấn trong quá trình đổi mới.  Người bảo trợ Thường là những nhà quản lý cấp cao của tổ chức, người bảo trợ thường “đứng sau” những đổi mới. Họ có vai trò hậu thuẫn, tạo điều kiện tiếp cận các nguồn lực, và bảo vệ tổ chức khỏi những thế lực cản trở về mặt chính trị. Đối với bất kỳ cuộc đổi mới nào, sự bảo trợ thường nhằm đạt được hai mục đích, thứ nhất là nhằm tuyên bố cho các thế lực chính trị đối lập nhận thấy những nhà quản lý cấp cao đang ủng hộ và hỗ trợ cho sự đổi mới, thứ hai là nhằm củng cố và tăng cường niềm tin của các cá nhân vào sự thành công của công cuộc đổi mới.  Người quản lý dự án Người quản lý dự án có vai trò biến những tầm nhìn thay đổi do người lãnh đạo và thúc đẩy vạch ra thành hiện thực. Nhiệm vụ của họ là ra quyết định tác nghiệp dựa trên những quyết định chiến lược định hướng của những nhà lãnh đạo. Các công việc chủ yếu là lập kế hoạch về các hoạt động cần thực hiện, thời gian thực hiện và chi phí thực hiện theo những nguyên tắc kế toán nhất định. 8 Powered by TOPICA IPP101_CBDM_Chuong 1_v1.00111122283 Chương 1: Tổng quan về đổi mới 1.2. Mục đích của đổi mới 1.2.1. Chuỗi lợi nhuận của tổ chức (profit chain)  Lợi nhuận của tổ chức hay của các đơn vị kinh doanh chiến lược của tổ chức có được là từ các sản phẩm/dịch vụ có lợi thế về giá hoặc lợi thế về khác biệt hóa so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành. Theo mô hình lợi thế cạnh tranh cơ sở của M.Porter, một tổ chức/hay đơn vị chiến lược có thể cung cấp các sản phẩm với chi phí thấp nhất hay sản phẩm độc đáo nhất trong ngành. Đó là những lợi thế nhằm thu được lợi nhuận. Loại hình đổi mới Môi trường bên ngoài  Vi mô  Vĩ mô Môi trường bên trong  Chiến lược  Cơ cấu Kiến thức thị trường và công nghệ mới Khả năng Có thể thiết kế Có thể thống nhất các chức năng khác nhau Có thể tạo ra nhiều ý tưởng mới  Văn hóa  Con người Loại hình Tài sản Quy mô, bản quyền, danh tiếng uy tín đổi mới Lợi nhuận Năng lực đổi mới Đổi mới tạo ra các sản phẩm chi phí thấp hoặc khác biệt hóa nhằm làm gia tăng lợi nhuận của tổ chức Hình 1.3: Chuỗi lợi nhuận  Các tổ chức/hay đơn vị chiến lược có được những sản phẩm có lợi thế đó từ các hoạt động đổi mới các sản phẩm dịch vụ của họ. Để có các sản phẩm/dịch vụ mới, tổ chức/đơn vị sẽ tiến hành các hoạt động để tạo ra giá trị. Để tiến hành các hoạt động, tổ chức/đơn vị đó cần sở hữu tài sản hữu hình như nguồn vật chất, trang thiết bị, đất đai, nhà xưởng, nhân sự,.. hay tài sản vô hình như quy mô lớn, bản quyền sáng chế, uy tín, thương hiệu, kỹ năng, lợi thế địa lý, quan hệ khách hàng hay những bí mật thương mại.  Để tạo ra được sự đổi mới, tổ chức phải có khả năng (competence). Khái niệm này để chỉ việc tổ chức có thể sử dụng các tài sản để thực hiện các hoạt động nhằm tạo ra và phân phối các sản phẩm/dịch vụ phù hợp với nhu cầu khách hàng. Khả năng này có thể là phân phối các sản phẩm/dịch vụ phù hợp ở những vị trí hay thị trường phù hợp. Khả năng này cũng có thể là bố trí sắp xếp lại các hoạt động, các chức năng, phối hợp chúng tốt hơn để tiết kiệm chi phí.  Khả năng và tài sản của tổ chức là hai yếu tố cấu thành năng lực (capability) của tổ chức. Năng lực của tổ chức được thể hiện ngay ở những sản phẩm đổi mới mà tổ chức tạo ra và kết quả là tạo ra lợi nhuận cho tổ chức. Sự đổi mới thành công của tổ chức qua các sản phẩm với lợi thế về giá và khác biệt hóa ngược lại sẽ tác động IPP101_CBDM_Chuong 1_v1.0011112228 Powered by TOPICA 9 Chương 1: Tổng quan về đổi mới đến việc tích lũy các tài sản đặc biệt là tài sản vô hình như danh tiếng, bản quyền, vị thế… Ví dụ sự đổi mới của Henry Ford trong thiết kế và lắp ráp ô tô đã làm thay đổi bản chất của ngành công nghiệp ô tô và đem lại cho công ty ông một vị thế vững chắc trên thị trường mà không công ty nào có thể vượt qua trong hơn 15 năm qua4. Mặt khác, sự đổi mới thành công cũng làm tăng cường khả năng của tổ chức, ví dụ: “Sự thành công của Intel với sản phẩm mạch vi xử lý khác biệt so với đối thủ đã làm tăng cường khả năng bảo vệ sở hữu trí tuệ và khả năng cung cấp nhanh chóng các thế hệ sản phẩm tiếp theo so với đối thủ cạnh tranh”5.  Khả năng và tài sản hay còn gọi là năng lực đổi mới của tổ chức phụ thuộc vào những kiến thức công nghệ và thị trường. Đổi mới là sản phẩm của những kiến thức mới. Ví dụ máy tính là một sản phẩm của kiến thức mới trong lĩnh vực toán học nhị phân, nguyên lý biểu tượng và các khái niệm lập trình.  Tiếp đến sẽ phụ thuộc vào những yếu tố môi trường bên trong tổ chức như chiến lược, cơ cấu, con người, văn hóa, các hệ thống, sự lãnh đạo… và những yếu tố môi trường vi mô và vĩ mô. Ví dụ một chiến lược khác biệt hóa sản phẩm/dịch vụ là định hướng cho tăng cường năng lực đổi mới mang tính khác biệt hóa. Hay một cơ cấu tổ chức ít có sự phối hợp giữa bộ phận marketing và bộ phận nghiên cứu và phát triển sẽ cản trở năng lực cung cấp các sản phẩm/dịch vụ mới. Hay việc thiếu sự hỗ trợ và thúc đẩy của các nhà lãnh đạo cũng có thể làm hạn chế năng lực thực hiện các hoạt động nhằm tạo ra những sản phẩm lợi thế về chi phí và sự khác biệt. Một số các yếu tố môi trường vĩ mô như chính sách hỗ trợ của chính phủ, lực lượng lao động được đào tạo tốt hoặc sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ sẽ thúc đẩy sự đổi mới. Hay những yếu tố môi trường vi mô như các thiết chế tài chính, các tổ chức nghiên cứu, các trường đại học, khách hàng, các nhà cung cấp có thể trở thành những tác nhân thúc đẩy sự đổi mới của tổ chức.  Kiến thức mới cũng phụ thuộc vào các yếu tố bên trong, do chính tổ chức khai thác trong nội bộ của nó, nhưng cũng phụ thuộc nhiều vào các yếu tố môi trường bên ngoài. Việc tổ chức có thể khai thác được những kiến thức mới như thế nào và tạo ra bao nhiêu lợi nhuận phụ thuộc vào việc kiến thức mới này ảnh hưởng như thế nào đến năng lực của tổ chức và phụ thuộc vào loại hình đổi mới nào mà tổ chức khai thác từ những kiến thức mới mẻ này. 1.2.2. Lợi nhuận của tổ chức và đổi mới Theo mối quan hệ đã phân tích ở trên, mục đích của sự đổi mới là duy trì và tăng cường lợi nhuận của tổ chức. Đổi mới sản phẩm/dịch vụ có thể là sự đổi mới về giá và sự khác biệt hóa của các đặc tính sản phẩm. Lợi nhuận của sản phẩm phụ thuộc vào doanh thu nhận được và chi phí mà tổ chức bỏ ra cho sản xuất và bán sản phẩm. Vì vậy: 4 5 Havard business essentials, 2003, quản lý tính sáng tạo và đổi mới Allan Afua, 2003, Innovation management 10 Powered by TOPICA IPP101_CBDM_Chuong 1_v1.00111122283
This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.