Bài giảng Ngôn ngữ lập trình C/C++: Phần 2

pdf
Số trang Bài giảng Ngôn ngữ lập trình C/C++: Phần 2 162 Cỡ tệp Bài giảng Ngôn ngữ lập trình C/C++: Phần 2 4 MB Lượt tải Bài giảng Ngôn ngữ lập trình C/C++: Phần 2 2 Lượt đọc Bài giảng Ngôn ngữ lập trình C/C++: Phần 2 30
Đánh giá Bài giảng Ngôn ngữ lập trình C/C++: Phần 2
4.1 ( 14 lượt)
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Đang xem trước 10 trên tổng 162 trang, để tải xuống xem đầy đủ hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề liên quan

Tài liệu tương tự

Nội dung

Chương 5. Dữ liệu kiểu cấu trúc và hợp CHƯƠNG 5 DỮ LIỆU KIỂU CẤU TRÚC VÀ HỢP Kiểu cấu trúc Cấu trúc tự trỏ và danh sách liên kết Kiểu hợp Kiểu liệt kê Để lưu trữ các giá trị gồm nhiều thành phần dữ liệu giống nhau ta có kiểu biến mảng. Thực tế rất nhiều dữ liệu là tập các kiểu dữ liệu khác nhau tập hợp lại, để quản lý dữ liệu kiểu này C++ đưa ra kiểu dữ liệu cấu trúc. Một ví dụ của dữ liệu kiểu cấu trúc là một bảng lý lịch trong đó mỗi nhân sự được lưu trong một bảng gồm nhiều kiểu dữ liệu khác nhau như họ tên, tuổi, giới tính, mức lương … I. KIỂU CẤU TRÚC 1. Khai báo, khởi tạo Để tạo ra một kiểu cấu trúc NSD cần phải khai báo tên của kiểu (là một tên gọi do NSD tự đặt), tên cùng với các thành phần dữ liệu có trong kiểu cấu trúc này. Một kiểu cấu trúc được khai báo theo mẫu sau: struct { các thành phần ; } ; − Mỗi thành phần giống như một biến riêng của kiểu, nó gồm kiểu và tên thành phần. Một thành phần cũng còn được gọi là trường. − Phần tên của kiểu cấu trúc và phần danh sách biến có thể có hoặc không. Tuy nhiên trong khai báo kí tự kết thúc cuối cùng phải là dấu chấm phẩy (;). − Các kiểu cấu trúc được phép khai báo lồng nhau, nghĩa là một thành phần của kiểu cấu trúc có thể lại là một trường có kiểu cấu trúc. − Một biến có kiểu cấu trúc sẽ được phân bố bộ nhớ sao cho các thực hiện của nó được sắp liên tục theo thứ tự xuất hiện trong khai báo. 145 Chương 5. Dữ liệu kiểu cấu trúc và hợp − Khai báo biến kiểu cấu trúc cũng giống như khai báo các biến kiểu cơ sở dưới dạng: struct ; // kiểu cũ trong C ; // trong C++ hoặc Các biến được khai báo cũng có thể đi kèm khởi tạo: biến = { giá trị khởi tạo } ; Ví dụ: − Khai báo kiểu cấu trúc chứa phân số gồm 2 thành phần nguyên chứa tử số và mẫu số. struct Phanso { int tu ; int mau ; }; hoặc: struct Phanso { int tu, mau ; } − Kiểu ngày tháng gồm 3 thành phần nguyên chứa ngày, tháng, năm. struct Ngaythang { int ng ; int th ; int nam ; } holiday = { 1,5,2000 } ; một biến holiday cũng được khai báo kèm cùng kiểu này và được khởi tạo bởi bộ số 1. 5. 2000. Các giá trị khởi tạo này lần lượt gán cho các thành phần theo đúng thứ tự trong khai báo, tức ng = 1, th = 5 và nam = 2000. − Kiểu Lop dùng chứa thông tin về một lớp học gồm tên lớp và sĩ số sinh viên. Các biến kiểu Lop được khai báo là daihoc và caodang, trong đó daihoc được khởi tạo bởi bộ giá trị {"K41T", 60} với ý nghĩa tên lớp đại học là K41T và sĩ số là 60 sinh viên. struct Lop { char tenlop[10], 146 Chương 5. Dữ liệu kiểu cấu trúc và hợp int soluong; }; struct Lop daihoc = {"K41T", 60}, caodang ; hoặc: Lop daihoc = {"K41T", 60}, caodang ; − Kiểu Sinhvien gồm có các trường hoten để lưu trữ họ và tên sinh viên, ns lưu trữ ngày sinh, gt lưu trữ giới tính dưới dạng số (qui ước 1: nam, 2: nữ) và cuối cùng trường diem lưu trữ điểm thi của sinh viên. Các trường trên đều có kiểu khác nhau. struct Sinhvien { char hoten[25] ; Ngaythang ns; int gt; float diem ; } x, *p, K41T[60]; Sinhvien y = {"NVA", {1,1,1980}, 1} ; Khai báo cùng với cấu trúc Sinhvien có các biến x, con trỏ p và mảng K41T với 60 phần tử kiểu Sinhvien. Một biến y được khai báo thêm và kèm theo khởi tạo giá trị {"NVA", {1,1,1980}, 1}, tức họ tên của sinh viên y là "NVA", ngày sinh là 1/1/1980, giới tính nam và điểm thi để trống. Đây là kiểu khởi tạo thiếu giá trị, giống như khởi tạo mảng, các giá trị để trống phải nằm ở cuối bộ giá trị khởi tạo (tức các thành phần bỏ khởi tạo không được nằm xen kẽ giữa những thành phần được khởi tạo).Ví dụ này còn minh hoạ cho các cấu trúc lồng nhau, cụ thể trong kiểu cấu trúc Sinhvien có một thành phần cũng kiểu cấu trúc là thành phần ns. 2. Truy nhập các thành phần kiểu cấu trúc Để truy nhập vào các thành phần kiểu cấu trúc ta sử dụng cú pháp: tên biến.tên thành phần hoặc tên biến → tên thành phần đối với biến con trỏ cấu trúc. Cụ thể: − Đối với biến thường: tên biến.tên thành phần Ví dụ: struct Lop { char tenlop[10]; int siso; 147 Chương 5. Dữ liệu kiểu cấu trúc và hợp }; Lop daihoc = "K41T", caodang ; caodang.tenlop = daihoc.tenlop ; // gán tên lớp cđẳng bởi tên lớp đhọc caodang.siso++; // tăng sĩ số lớp caodang lên 1 − Đối với biến con trỏ: tên biến → tên thành phần Ví dụ: struct Sinhvien { char hoten[25] ; Ngaythang ns; int gt; float diem ; } x, *p, K41T[60]; Sinhvien y = {"NVA", {1,1,1980}, 1} ; y.diem = 5.5 ; // gán điểm thi cho sinh viên y p = new Sinhvien ; // cấp bộ nhớ chứa 1 sinh viên strcpy(p→hoten, y.hoten) ; // gán họ tên của y cho sv trỏ bởi p cout << p→hoten << y.hoten; // in hoten của y và con trỏ p − Đối với biến mảng: truy nhập thành phần mảng rồi đến thành phần cấu trúc. Ví dụ: strcpy(K41T[1].hoten, p→hoten) ; // gán họ tên cho sv đầu tiên của lớp K41T[1].diem = 7.0 ; // gán điểm cho sv đầu tiên − Đối với cấu trúc lồng nhau. Truy nhập thành phần ngoài rồi đến thành phần của cấu trúc bên trong, sử dụng các phép toán . hoặc → (các phép toán lấy thành phần) một cách thích hợp. x.ngaysinh.ng = y.ngaysinh.ng ; // gán ngày, x.ngaysinh.th = y.ngaysinh.th ; // tháng, x.ngaysinh.nam = y.ngaysinh.nam ; // năm sinh của y cho x. 3. Phép toán gán cấu trúc Cũng giống các biến mảng, để làm việc với một biến cấu trúc chúng ta phải thực hiện thao tác trên từng thành phần của chúng. Ví dụ vào/ra một biến cấu trúc phải viết 148 Chương 5. Dữ liệu kiểu cấu trúc và hợp câu lệnh vào/ra từng cho từng thành phần. Nhận xét này được minh họa trong ví dụ sau: struct Sinhvien { char hoten[25] ; Ngaythang ns; int gt; float diem ; } x, y; cout << " Nhập dữ liệu cho sinh viên x:" << endl ; cin.getline(x.hoten, 25); cin >> x.ns.ng >> x.ns.th >> x.ns.nam; cin >> x.gt; cin >> x.diem cout << "Thông tin về sinh viên x là:" << endl ; cout << "Họ và tên: " << x.hoten << endl; cout << "Sinh ngày: " << x.ns.ng << "/" << x.ns.th << "/" << x.ns.nam ; cout << "Giới tính: " << (x.gt == 1) ? "Nam": "Nữ ; cout << x.diem Tuy nhiên, khác với biến mảng, đối với cấu trúc chúng ta có thể gán giá trị của 2 biến cho nhau. Phép gán này cũng tương đương với việc gán từng thành phần của cấu trúc. Ví dụ: struct Sinhvien { char hoten[25] ; Ngaythang ns; int gt; float diem ; } x, y, *p ; cout << " Nhập dữ liệu cho sinh viên x:" << endl ; cin.getline(x.hoten, 25); cin >> x.ns.ng >> x.ns.th >> x.ns.nam; cin >> x.gt; 149 Chương 5. Dữ liệu kiểu cấu trúc và hợp cin >> x.diem y=x; // Đối với biến mảng, phép gán này là không thực hiện được p = new Sinhvien[1] ; *p = x ; cout << "Thông tin về sinh viên y là:" << endl ; cout << "Họ và tên: " << y.hoten << endl; cout << "Sinh ngày: " << y.ns.ng << "/" << y.ns.th << "/" << y.ns.nam ; cout << "Giới tính: " << (y.gt = 1) ? "Nam": "Nữ ; cout << y.diem Chú ý: không gán bộ giá trị cụ thể cho biến cấu trúc. Cách gán này chỉ thực hiện được khi khởi tạo. Ví dụ: Sinhvien x = { "NVA", {1,1,1980}, 1, 7.0}, y ; // được y = { "NVA", {1,1,1980}, 1, 7.0}; // không được y = x; // được 4. Các ví dụ minh hoạ Dưới đây chúng ta đưa ra một vài ví dụ minh hoạ cho việc sử dụng kiểu cấu trúc. Ví dụ 1 : Cộng, trừ, nhân chia hai phân số được cho dưới dạng cấu trúc. #include #include struct Phanso { int tu ; int mau ; } a, b, c ; void main() { clrscr(); cout << "Nhập phân số a:" << endl ; cout << "Tử:"; cin >> a.tu; cout << "Mẫu:"; cin >> a.mau; 150 // nhập a Chương 5. Dữ liệu kiểu cấu trúc và hợp cout << "Nhập phân số b:" << endl ; // nhập b cout << "Tử:"; cin >> b.tu; cout << "Mẫu:"; cin >> b.mau; c.tu = a.tu*b.mau + a.mau*b.tu; // tính và in a+b c.mau = a.mau*b.mau; cout << "a + b = " << c.tu << "/" << c.mau; c.tu = a.tu*b.mau - a.mau*b.tu; // tính và in a-b c.mau = a.mau*b.mau; cout << "a - b = " << c.tu << "/" << c.mau; c.tu = a.tu*b.tu; // tính và in axb c.mau = a.mau*b.mau; cout << "a + b = " << c.tu << "/" << c.mau; c.tu = a.tu*b.mau; // tính và in a/b c.mau = a.mau*b.tu; cout << "a + b = " << c.tu << "/" << c.mau; getch(); } Ví dụ 2 : Nhập mảng K41T. Tính tuổi trung bình của sinh viên nam, nữ. Hiện danh sách của sinh viên có điểm thi cao nhất. #include #include void main() { struct Sinhvien { char hoten[25] ; Ngaythang ns; int gt; float diem ; } x, K41T[60]; int i, n; 151 Chương 5. Dữ liệu kiểu cấu trúc và hợp // nhập dữ liệu cout << "Cho biết số sinh viên: "; cin >> n; for (i=1, i<=n, i++) { cout << "Nhap sinh vien thu " << i); cout << "Ho ten: " ; cin.getline(x.hoten); cout << "Ngày sinh: " ; cin >> x.ns.ng >> x.ns.th >>x.ns.nam ; cout << "Giới tính: " ; cin >> x.gt ; cout << "Điểm: " ; cin >> x.diem ; cin.ignore(); K41T[i] = x ; } } // Tính điểm trung bình float tbnam = 0, tbnu = 0; int sonam = 0, sonu = 0 ; for (i=1; i<=n; i++) if (K41T[i].gt == 1) { sonam++ ; tbnam += K41T[1].diem ; } else { sonu++ ; tbnu += K41T[1].diem ; } cout << "Điểm trung bình của sinh viên nam là " << tbnam/sonam ; cout << "Điểm trung bình của sinh viên nữ là " << tbnu/sonu ; // In danh sách sinh viên có điểm cao nhất float diemmax = 0; for (i=1; i<=n; i++) // Tìm điểm cao nhất if (diemmax < K41T[i].diem) diemmax = K41T[i].diem ; for (i=1; i<=n; i++) { if (K41T[i].diem < diemmax) continue ; 152 // In danh sách Chương 5. Dữ liệu kiểu cấu trúc và hợp x = K41T[1] ; cout << x.hoten << '\t' ; cout << x.ns.ng << "/" << x.ns.th << "/" << x.ns.nam << '\t' ; cout << (x.gt == 1) ? "Nam": "Nữ" << '\t' ; cout << x.diem << endl; } } 5. Hàm với cấu trúc a. Con trỏ và địa chỉ cấu trúc Một con trỏ cấu trúc cũng giống như con trỏ trỏ đến các kiểu dữ liệu khác, có nghĩa nó chứa địa chỉ của một biến cấu trúc hoặc một vùng nhớ có kiểu cấu trúc nào đó. Một con trỏ cấu trúc được khởi tạo bởi: − Gán địa chỉ của một biến cấu trúc, một thành phần của mảng, tương tự nếu địa chỉ của mảng (cũng là địa chỉ của phần tử đầu tiên của mảng) gán cho con trỏ thì ta cũng gọi là con trỏ mảng cấu trúc. Ví dụ: struct Sinhvien { char hoten[25] ; Ngaythang ns; int gt; float diem ; } x, y, *p, lop[60]; p = &x ; // cho con trỏ p trỏ tới biến cấu trúc x p→diem = 5.0; // gán giá trị 5.0 cho điểm của biến x p = &lop[10] ; // cho p trỏ tới sinh viên thứ 10 của lớp cout << p→hoten; // hiện họ tên của sinh viên này *p = y ; // gán lại sinh viên thứ 10 là y (*p).gt = 2; // sửa lại giới tính của sinh viên thứ 10 là nữ Chú ý: thông qua ví dụ này ta còn thấy một cách khác nữa để truy nhập các thành phần của x được trỏ bởi con trỏ p. Khi đó *p là tương đương với x, do vậy ta dùng lại cú 153 Chương 5. Dữ liệu kiểu cấu trúc và hợp pháp sử dụng toán tử . sau *p để lấy thành phần như (*p).hoten, (*p).diem, … • Con trỏ được khởi tạo do xin cấp phát bộ nhớ. Ví dụ: Sinhvien *p, *q ; p = new Sinhvien[1]; q = new Sinhvien[60]; trong ví dụ này *p có thể thay cho một biến kiểu sinh viên (tương đương biến x ở trên) còn q có thể được dùng để quản lý một danh sách có tối đa là 60 sinh viên (tương đương biến lop[60], ví dụ khi đó *(p+10) là sinh viên thứ 10 trong danh sách). • Đối với con trỏ p trỏ đến mảng a, chúng ta có thể sử dụng một số cách sau để truy nhập đến các trường của các thành phần trong mảng, ví dụ để truy cập hoten của thành phần thứ i của mảng a ta có thể viết: − p[i].hoten − (p+i)→hoten − *(p+i).hoten Nói chung các cách viết trên đều dễ nhớ do suy từ kiểu mảng và con trỏ mảng. Cụ thể trong đó p[i] là thành phần thứ i của mảng a, tức a[i]. (p+i) là con trỏ trỏ đến thành phần thứ i và *(p+i) chính là a[i]. Ví dụ sau gán giá trị cho thành phần thứ 10 của mảng sinh viên lop, sau đó in ra màn hình các thông tin này. Ví dụ dùng để minh hoạ các cách truy nhập trường dữ liệu của thành phần trong mảng lop. Ví dụ 3 : struct Sinhvien { char hoten[25] ; Ngaythang ns; int gt; float diem ; } lop[60] ; strcpy(lop[10].hoten, "NVA"); lop[10].gt = 1; lop[10].diem = 9.0 ; 154 Sinhvien *p ; // khai báo thêm biến con trỏ Sinh viên p = &lop ; // cho con trỏ p trỏ tới mảng lop
This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.